Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 31

Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 31 giúp khái quát bức tranh kinh tế của Cộng hòa Nam Phi, một trong những nền kinh tế phát triển hàng đầu châu Phi. Qua Bài 31: Kinh tế Cộng hòa Nam Phi trong sách địa lí 11 kết nối tri thức, các em cần nắm được đặc điểm phát triển, cơ cấu ngành kinh tế và vai trò của nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào. Nội dung trọng tâm gồm công nghiệp khai khoáng, chế biến, năng lượng; nền nông nghiệp có sự phân hóa theo điều kiện tự nhiên; dịch vụ, du lịch, giao thông và thương mại ngày càng quan trọng. Bài học cũng yêu cầu phân tích các thuận lợi từ vị trí địa lí, lao động, cơ sở hạ tầng, đồng thời nhận diện khó khăn liên quan đến chênh lệch phát triển, thất nghiệp và bất bình đẳng xã hội. Qua bảng số liệu, biểu đồ và lược đồ, người học rèn kỹ năng nhận xét cơ cấu GDP, phân bố ngành, ngoại thương và các trung tâm kinh tế lớn.

Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 31 được cập nhật với đề mới nhất năm học 2026–2027, phục vụ quá trình luyện đề hiệu quả. Kho trắc nghiệm lớp 11 bao quát các nội dung về khai thác khoáng sản, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, ngoại thương và vấn đề phát triển kinh tế của Cộng hòa Nam Phi. Đề thi, bài tập trực tuyến được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực và chú trọng kỹ năng phân tích số liệu, biểu đồ, lược đồ kinh tế. Mỗi bài làm có kết quả chấm điểm nhanh gọn, miễn phí, đi kèm đáp án và lời giải chi tiết để đối chiếu. Việc luyện tập theo từng dạng câu hỏi giúp củng cố kiến thức, nhận ra điểm yếu trong quá trình làm bài và cải thiện khả năng chọn đáp án chính xác.

ĐỀ THI

Câu 1: Vị thế của nền kinh tế Cộng hòa Nam Phi được thể hiện rõ nét nhất qua đặc điểm nào sau đây?
A: Là quốc gia duy nhất thuộc nhóm các nước phát triển tại châu lục Phi.
B: Là nền kinh tế phát triển hàng đầu và có sức ảnh hưởng nhất châu Phi.
C: Là đầu tàu kinh tế dẫn dắt toàn bộ các quốc gia tại khu vực Bắc Phi.
D: Là thành viên duy nhất của tổ chức ASEAN tại khu vực nam bán cầu này.

Câu 2: Hiện nay, Cộng hòa Nam Phi đang giữ vị trí là thành viên của các tổ chức kinh tế lớn nào?
A: Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ quốc tế và liên minh kinh tế Á Âu.
B: Khối thị trường chung Nam Mỹ và hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ này.
C: Cộng đồng kinh tế các quốc gia Tây Phi và liên minh các nước Bắc Âu.
D: Nhóm G20 và nhóm các nền kinh tế mới nổi gồm năm nước thành viên này.

Câu 3: Cho bảng số liệu sau:

Năm 2000 2010 2019 2020
GDP (tỉ USD) 151,8 417,4 387,9 335,4

Nhận xét nào đúng nhất về quy mô GDP của Nam Phi?
A: Quy mô GDP tăng trưởng liên tục và ổn định trong suốt hai thập kỷ qua.
B: Quy mô GDP của Nam Phi năm hai mươi mười chín cao hơn năm mười mười.
C: Quy mô GDP tăng mạnh nhưng có sự biến động không ổn định qua các năm.
D: Quy mô GDP năm hai mươi hai mươi đã tăng gấp năm lần so với năm hai ngàn.

Câu 4: Ngành công nghiệp khai khoáng của Cộng hòa Nam Phi đóng góp quan trọng cho thế giới về loại nào?
A: Trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn nhất trong các nước thuộc châu Phi.
B: Khai thác quặng sắt và than đá phục vụ toàn bộ ngành luyện kim châu Âu.
C: Sản xuất các sản phẩm dệt may và da giày thủ công xuất khẩu ra quốc tế.
D: Sản lượng vàng, kim cương và bạch kim đứng hàng đầu trên thế giới này.

Câu 5: Đặc điểm nổi bật của ngành nông nghiệp Cộng hòa Nam Phi so với các nước châu Phi khác là
A: Chỉ tập trung phát triển các mô hình kinh tế hộ gia đình quy mô nhỏ lẻ.
B: Có nền nông nghiệp hàng hóa phát triển với trình độ kĩ thuật rất cao.
C: Toàn bộ diện tích đất canh tác được dùng để trồng các loại cây lúa gạo.
D: Không chú trọng đến việc chăn nuôi gia súc lấy thịt và sữa cho nội địa.

Câu 6: Quan sát bản đồ nông nghiệp, vùng trồng nho và sản xuất rượu vang lớn nhất nằm ở

A: Các thung lũng sông sâu ở vùng núi phía bắc giáp biên giới quốc gia khác.
B: Vùng nội địa khô hạn thuộc phía tây của lãnh thổ quốc gia Cộng hòa này.
C: Vùng duyên hải phía nam và tây nam nơi có kiểu khí hậu Địa Trung Hải.
D: Các vùng sơn nguyên cao ở phía đông nơi tiếp giáp với dãy Đrê-ken-béc.

Câu 7: Hoạt động ngoại thương của Cộng hòa Nam Phi có đặc điểm nào sau đây về đối tác thương mại?
A: Chỉ tập trung trao đổi hàng hóa với các nước láng giềng ở khu vực Phi.
B: Có quan hệ buôn bán rộng rãi với Trung Quốc, Hoa Kỳ và các nước EU.
C: Tuyệt đối không nhập khẩu các loại máy móc và thiết bị công nghệ cao.
D: Hầu như không có hoạt động giao thương với các quốc gia thuộc châu Á.

Câu 8: Ngành dịch vụ nào sau đây đóng vai trò là nguồn thu ngoại tệ chủ lực của Cộng hòa Nam Phi?
A: Dịch vụ vận tải đường ống dẫn dầu xuyên qua các quốc gia tại vùng Phi.
B: Các hoạt động nghiên cứu khoa học vũ trụ và chuyển giao công nghệ mới.
C: Ngành du lịch với các loại hình tham quan vườn quốc gia đặc sắc này.
D: Ngành công nghiệp điện ảnh và giải trí đứng hàng đầu trên toàn thế giới.

Câu 9: Tại sao ngành công nghiệp chế tạo ô tô của Nam Phi lại phát triển mạnh mẽ và thu hút đầu tư?
B: Do có nguồn nguyên liệu kim loại dồi dào và vị trí giao thương thuận lợi.
B: Do quốc gia này sở hữu toàn bộ các công nghệ sản xuất động cơ tiên nhất.
C: Do chính phủ Nam Phi cấm nhập khẩu các loại xe ô tô từ các quốc gia khác.
D: Do người lao động tại đây có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao nhất toàn.

Câu 10: Cho bảng số liệu:

Năm 2000 2020
Xuất khẩu (tỉ USD) 37,0 93,2
Nhập khẩu (tỉ USD) 33,1 78,3

Cán cân thương mại của Nam Phi năm 2020 là
A: Nhập siêu với giá trị là mười bốn phẩy chín tỉ đô la Mỹ trong năm này.
B: Nhập siêu với giá trị là sáu mươi phẩy một tỉ đô la Mỹ trong năm này.
C: Xuất siêu với giá trị là mười bốn phẩy chín tỉ đô la Mỹ trong năm này.
D: Xuất siêu với giá trị là ba mươi bảy phẩy không tỉ đô la Mỹ trong năm này.

Câu 11: Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển ngành trồng trọt ở Cộng hòa Nam Phi hiện nay là
A: Sự thiếu hụt hoàn toàn các giống cây trồng có năng suất cao tại khu vực.
B: Tình trạng hạn hán kéo dài và thiếu hụt nguồn nước tưới cho cây trồng.
C: Địa hình lãnh thổ quá bằng phẳng khiến nước mưa không thể thoát đi hết.
D: Người dân không có nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nông sản từ thực vật.

Câu 12: Các trung tâm công nghiệp lớn của Nam Phi như Giô-han-ne-xbua hay Prê-tô-ri-a tập trung ở
A: Khu vực nội địa phía đông nơi giàu tài nguyên và dân cư đông đúc này.
B: Vùng hoang mạc ven biển phía tây nơi có dòng biển lạnh chảy qua quanh.
C: Các hòn đảo nhỏ nằm cách xa đất liền thuộc về chủ quyền của quốc gia.
D: Khu vực phía bắc nơi có địa hình núi cao và khí hậu vô cùng lạnh giá.

Câu 13: Dựa vào bản đồ công nghiệp, ngành luyện kim phát triển mạnh dựa vào

A: Nguồn nguyên liệu nhập khẩu hoàn toàn từ các quốc gia thuộc khu vực Mỹ.
B: Hệ thống sông ngòi dày đặc cung cấp năng lượng thủy điện cực lớn vùng.
C: Trữ lượng quặng sắt và các kim loại màu vô cùng phong phú tại nội địa.
D: Nhu cầu tiêu thụ các loại kim loại của các nước láng giềng đang tăng cao.

Câu 14: Loại cây lương thực có diện tích trồng và sản lượng lớn nhất tại Cộng hòa Nam Phi là
A: Cây lúa gạo được trồng tại các vùng đồng bằng ven biển phía đông này.
B: Cây lúa mì tập trung tại các vùng núi cao có nhiệt độ thấp quanh năm.
C: Cây đại mạch được trồng để phục vụ ngành sản xuất bia và các đồ uống.
D: Cây ngô hạt tập trung tại các vùng có lượng mưa trung bình và cao này.

Câu 15: Ý nghĩa kinh tế của việc Nam Phi gia nhập khối BRICS là nhằm mục đích gì sau đây?
A: Tăng cường hợp tác đầu tư và mở rộng thị trường với các nước mới nổi.
B: Để các nước thành viên khác cung cấp lương thực thực phẩm hoàn toàn miễn.
C: Xóa bỏ mọi ranh giới quốc gia để người dân di chuyển tự do trong khối.
D: Trở thành quốc gia đứng đầu có quyền quyết định chính sách của toàn khối.

Câu 16: Hoạt động đánh bắt hải sản của Cộng hòa Nam Phi phát triển mạnh mẽ nhất tại vùng biển nào?
A: Vùng biển phía bắc nơi tiếp giáp với hồ nước ngọt lớn nhất của khu vực.
B: Các khu vực cửa sông của sông Lim-pô-pô đổ ra vùng biển phía đông này.
C: Vùng ven biển tiếp giáp với dòng biển lạnh Ben-guê-la và dòng nóng này.
D: Sâu trong vùng nội địa tại các bồn địa trũng thấp có nhiều sình lầy lớn.

Câu 17: Ngành giao thông vận tải hàng hải của Nam Phi có vai trò quan trọng bậc nhất đối với
A: Việc vận chuyển hành khách giữa các thành phố lớn trong nội địa vùng.
B: Hoạt động du lịch sinh thái tại các khu bảo tồn thiên nhiên hoang dã.
C: Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và giao thương với thị trường quốc.
D: Việc kết nối các vùng sản xuất nông nghiệp với các nhà máy chế biến.

Câu 18: Tại sao ngành chăn nuôi cừu lại chiếm ưu thế trong cơ cấu ngành chăn nuôi của Nam Phi?
A: Do đây là loài động vật duy nhất có thể sống được tại các vùng núi cao.
B: Phù hợp với điều kiện đồng cỏ tự nhiên và khí hậu khô hạn tại nội địa.
C: Do chính phủ Nam Phi quy định mỗi trang trại phải nuôi ít nhất một ngàn.
D: Do thị trường thế giới chỉ có nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ lông cừu.

Câu 19: Cho bảng số liệu sản lượng khai thác vàng của Nam Phi:

Năm 2010 2015 2020
Sản lượng (tấn) 189,0 145,0 96,0

Nhận xét nào đúng?
A: Sản lượng khai thác vàng của Nam Phi tăng nhanh chóng qua các thời kỳ.
B: Nam Phi đang mở rộng quy mô khai thác vàng lên mức cao nhất thế giới.
C: Ngành khai thác vàng đã hoàn toàn biến mất khỏi cơ cấu công nghiệp vùng.
D: Sản lượng khai thác vàng có xu hướng giảm mạnh trong giai đoạn gần đây.

Câu 20: Việc đầu tư vào hệ thống tàu điện ngầm và đường sắt đô thị tại Nam Phi nhằm giải quyết
A: Vấn đề thiếu hụt các phương tiện giao thông tại vùng nông thôn hẻo lánh.
B: Nhu cầu vận chuyển quặng sắt từ mỏ khai thác đến các cảng biển xuất đi.
C: Áp lực giao thông và thúc đẩy kinh tế tại các siêu đô thị hiện đại nhất.
D: Việc đi lại của các bộ lạc dân cư sinh sống tại các vùng núi cao phía đông.

Câu 21: Thắng cảnh Núi Bàn (Table Mountain) là biểu tượng du lịch của thành phố nào?

A: Thành phố cảng Đu-ban nằm bên bờ duyên hải thuộc khu vực Ấn Độ Dương.
B: Thành phố Giô-han-ne-xbua trung tâm công nghiệp lớn nhất của quốc gia.
C: Thành phố Kếp-tau nằm ở khu vực mũi phía nam của lãnh thổ Cộng hòa này.
D: Thành phố Prê-tô-ri-a đóng vai trò là thủ đô hành chính của Nam Phi này.

Câu 22: Các mặt hàng nhập khẩu chính của Cộng hòa Nam Phi ra thị trường thế giới bao gồm
A: Các loại khoáng sản thô như vàng, kim cương và quặng sắt chưa chế biến.
B: Các loại nông sản nhiệt đới như cam, chanh, nho và các loại rượu vang này.
C: Các loại máy móc, thiết bị kĩ thuật, hóa chất và các sản phẩm dược phẩm.
D: Các loại thịt gia súc và các sản phẩm từ lông cừu được sản xuất thủ công.

Câu 23: Nguyên nhân khiến ngành công nghiệp thực phẩm của Nam Phi phát triển mạnh mẽ là do
A: Có nguồn nguyên liệu phong phú từ trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt cá.
B: Tất cả người dân Nam Phi đều chỉ sử dụng các loại thực phẩm đóng hộp.
C: Chính phủ Nam Phi bắt buộc các doanh nghiệp nước ngoài phải đầu tư vào.
D: Quốc gia này hoàn toàn không có tài nguyên khoáng sản để làm ngành khác.

Câu 24: Một trong những thách thức lớn đối với nền kinh tế Nam Phi trong quá trình phát triển là
A: Tỉ lệ dân cư thành thị quá thấp dẫn đến thiếu thị trường tiêu dùng lớn.
B: Không có các cảng biển nước sâu để giao lưu thương mại với nước ngoài.
C: Chênh lệch giàu nghèo lớn và hậu quả từ chế độ phân biệt chủng tộc cũ.
D: Diện tích đất nổi quá nhỏ hẹp gây khó khăn cho việc xây dựng nhà máy.

Câu 25: Tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của Nam Phi (khoảng 64,6% năm 2020) cho thấy
A: Nam Phi đã trở thành quốc gia có thu nhập cao nhất trên toàn thế giới này.
B: Các ngành công nghiệp và nông nghiệp đã bị xóa bỏ hoàn toàn khỏi vùng.
C: Nền kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng hiện đại và bền vững.
D: Nam Phi chỉ tập trung vào du lịch và không quan tâm đến sản xuất vật chất.

Câu 26: Hai đại dương tiếp giáp mang lại lợi thế gì lớn nhất cho ngành thủy sản của Nam Phi?
A: Tạo ra các dòng sông dài chảy từ đại dương vào sâu trong vùng nội địa quốc.
B: Tạo ra các ngư trường rộng lớn với sự đa dạng của các loài hải sản quý.
C: Làm cho toàn bộ diện tích lãnh thổ quốc gia có khí hậu mát mẻ quanh năm.
D: Giúp Nam Phi tránh được mọi hiện tượng thiên tai bão nhiệt đới từ ngoài vào.

Câu 27: Các trang trại chăn nuôi bò sữa của Cộng hòa Nam Phi tập trung chủ yếu ở vùng nào?
A: Vùng hoang mạc khô cằn phía tây nơi có mật độ dân cư thưa thớt nhất vùng.
B: Các vùng thung lũng đá vôi nằm sâu trong hệ thống núi trẻ phía tây nam.
C: Vùng đồng bằng ven biển phía đông nam nơi có lượng mưa và cỏ tươi tốt.
D: Các khu vực trung tâm của thành phố để dễ dàng cung cấp cho người dân.

Câu 28: Sản phẩm nào sau đây là mặt hàng xuất khẩu đặc thù mang giá trị cao của Nam Phi?
A: Các loại lúa gạo chất lượng cao phục vụ cho thị trường Đông Nam Á này.
B: Các loại thiết bị điện tử thông minh và phần mềm máy tính hiện đại nhất.
C: Kim cương đã qua chế biến và các loại trang sức làm từ bạch kim quý này.
D: Các loại dầu mỏ và khí tự nhiên hóa lỏng được khai thác từ thềm lục địa.

Câu 29: Tại sao Nam Phi lại có mạng lưới đường sắt phát triển nhất tại khu vực châu Phi?
A: Do địa hình quốc gia này hoàn toàn bằng phẳng và không có các núi cao.
B: Do người dân Nam Phi không thích sử dụng các phương tiện đường hàng không.
C: Do nhu cầu vận chuyển khoáng sản khổng lồ từ nội địa ra các cảng biển.
D: Do được các quốc gia châu Âu xây dựng và tặng hoàn toàn miễn phí từ lâu.

Câu 30: Nhận xét nào đúng về mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Cộng hòa Nam Phi hiện nay?
A: Nam Phi là đối tác thương mại duy nhất của Việt Nam tại toàn bộ thế giới.
B: Hai quốc gia hoàn toàn không có bất kì hoạt động hợp tác kinh tế nào cả.
C: Việt Nam và Nam Phi là đối tác thương mại quan trọng của nhau tại vùng.
D: Việt Nam chỉ nhập khẩu ngô và lúa mì từ thị trường của Cộng hòa Nam Phi.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận