Bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 Kết nối tri thức Bài 16 dẫn dắt học sinh khám phá chu trình tuần hoàn năng lượng trên Trái Đất và thực trạng cạn kiệt của các nguồn nhiên liệu truyền thống. Bài học Bài 16: Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch mở đầu cho Chương V: Năng lượng với cuộc sống, làm rõ nguồn gốc tối thượng của hầu hết các dạng năng lượng trên hành tinh đều bắt nguồn từ bức xạ Mặt Trời. Thông qua chuỗi câu hỏi trắc nghiệm lí lớp 9 theo chương trình sách mới, học sinh sẽ phân tích quá trình hình thành than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên qua hàng triệu năm biến đổi địa chất của xác sinh vật. Bài học chỉ ra những ưu điểm vượt trội cùng hệ lụy nghiêm trọng của việc lạm dụng nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm môi trường, phát thải khí nhà kính và biến đổi khí hậu toàn cầu.
Website dethitracnghiem cung cấp giải pháp ôn tập chuyên sâu cho năm học 2026–2027 với các dạng đề thi trắc nghiệm được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi chính thức của Bộ Giáo dục. Chuyên mục trắc nghiệm 9 tạo ra không gian rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh làm chủ kiến thức về chu trình carbon và cơ chế hình thành hiệu ứng nhà kính. Nền tảng được bổ sung thường xuyên những câu hỏi có tính phân hóa sâu, đáp ứng chuẩn mực đánh giá năng lực giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí mang lại kết quả ngay sau khi hoàn thành kèm theo bảng hướng dẫn sửa lỗi khoa học. Từng bài tập trong Bài tập trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức Bài 16 đều có đáp án cùng lời giải chi tiết, giúp học sinh củng cố kiến thức và đạt điểm số tối đa.
Câu 1: Nguồn gốc ban đầu của hầu hết các dạng năng lượng tồn tại trên Trái Đất là
A. nguồn nhiệt trong tâm đất.
B. năng lượng từ Mặt Trời.
C. năng lượng từ gió biển xa.
D. năng lượng sóng đại dương.
Câu 2: Trong quá trình quang hợp, thực vật đã chuyển hoá năng lượng mặt trời thành
A. nhiệt năng toả ra ngoài.
B. cơ năng của thân và lá.
C. hoá năng trong hợp chất.
D. quang năng phát ra ngoài.
Câu 3: Nhiên liệu nào sau đây thuộc nhóm nhiên liệu hoá thạch?
A. Dầu mỏ tự nhiên.
B. Gỗ rừng tự nhiên.
C. Cồn sinh học mới.
D. Khí sinh học sạch.
Câu 4: Dầu mỏ trong tự nhiên được hình thành chủ yếu từ xác của
A. các loài thú rừng cổ.
B. các loài chim tiền sử.
C. các loài thực vật cạn.
D. sinh vật biển xa xưa.
Câu 5: Khí thiên nhiên trong lòng đất có thành phần hoá học chủ yếu là
A. khí carbon dioxide.
B. hợp chất khí methane.
C. hợp chất khí ethane.
D. hợp chất khí propane.
Câu 6: Chất khí chiếm tỉ lệ cao nhất (khoảng 75%) trong khí mỏ dầu đồng hành là
A. hợp chất khí butane.
B. hợp chất khí ethane.
C. hợp chất khí methane.
D. hợp chất khí propane.
Câu 7: Một trong những ưu điểm lớn nhất của năng lượng hoá thạch là
A. dễ dàng khi vận chuyển.
B. không gây ô nhiễm khí.
C. có khả năng tự tái tạo.
D. trữ lượng là vô tận mãi.
Câu 8: Khí thải chủ yếu gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính khi đốt nhiên liệu hoá thạch là
A. sulfur dioxide ($SO_2$).
B. nitrogen dioxide ($NO_2$).
C. carbon monoxide ($CO$).
D. carbon dioxide ($CO_2$).
Câu 9: Hiện tượng mưa acid trong tự nhiên chủ yếu do khí nào sau đây sinh ra khi đốt than đá?
A. Khí methane ($CH_4$).
B. Khí carbon monoxide.
C. Khí sulfur dioxide.
D. Khí hơi nước ngưng tụ.
Câu 10: Sự gia tăng khí nhà kính từ việc đốt nhiên liệu hoá thạch dẫn đến hậu quả trực tiếp là
A. diện tích đất liền tăng.
B. Trái Đất dần ấm lên.
C. nước biển rút cạn dần.
D. tầng ôzôn dày thêm lên.
Câu 11: Quốc gia sở hữu trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới theo công bố năm 2021 là
A. Nước Vê-nê-xu-ê-la.
B. Nước A-rập Xê-út.
C. Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.
D. Liên bang Nga rộng lớn.
Câu 12: Theo số liệu năm 2021, nhóm các nước thuộc tổ chức OPEC chiếm bao nhiêu phần trăm trữ lượng dầu mỏ toàn cầu?
A. Chiếm khoảng 40%.
B. Chiếm khoảng 50%.
C. Chiếm khoảng 65%.
D. Chiếm khoảng 80%.
Câu 13: Trong cơ cấu giá bán xăng ở Mỹ năm 2023, khoản chi phí chiếm tỉ lệ lớn nhất (50%) là
A. thuế môi trường thu.
B. chi phí khai thác mỏ.
C. chi phí lọc và chế biến.
D. chi phí cho phân phối.
Câu 14:
| Thành phần giá xăng ở Mỹ năm 2023 | Khai thác | Lọc dầu, lợi nhuận | Thuế | Phân phối |
|---|---|---|---|---|
| Tỉ lệ (%) | 50 | 25 | 14 | 11 |
Dựa vào bảng số liệu trên, tỉ số giữa chi phí khai thác so với chi phí lọc dầu và lợi nhuận là
A. gấp đúng bốn lần.
B. gấp đúng ba lần.
C. gấp đúng hai lần.
D. bằng đúng một nửa.
Câu 15:
| Nhiên liệu | Gỗ | Than đá | Dầu hoả |
|---|---|---|---|
| Năng suất toả nhiệt (kJ/g) | 15 – 20 | 20 – 30 | 42 – 45 |
Dựa vào bảng số liệu trên, loại nhiên liệu giải phóng năng lượng cao nhất khi đốt cùng khối lượng là
A. nhiên liệu dầu hoả.
B. nhiên liệu than đá.
C. nhiên liệu củi gỗ.
D. cả ba bằng nhau cả.
Câu 16: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá có năng suất toả nhiệt trung bình $25\text{ kJ/g}$, nhiệt lượng toả ra là
A. đạt mức 250 kJ.
B. đạt mức 2 500 kJ.
C. đạt mức 250 000 kJ.
D. đạt mức 25 000 kJ.
Câu 17: Nhược điểm căn bản lớn nhất của nguồn nhiên liệu hoá thạch hiện nay là
A. khó ứng dụng thực tế.
B. giá thành khai thác đắt.
C. nguy cơ bị cạn kiệt.
D. khó lưu trữ trong kho.
Câu 18: Vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất hoạt động liên tục được là nhờ
A. nhiệt từ Mặt Trời.
B. sức hút Mặt Trăng.
C. sóng thần ngoài biển.
D. gió mùa trên lục địa.
Câu 19: Trong chuỗi chuyển hoá năng lượng sinh giới, động vật hấp thụ năng lượng từ thực vật dưới dạng
A. quang năng mặt trời.
B. hoá năng dinh dưỡng.
C. nhiệt năng toả sáng.
D. cơ năng chuyển động.
Câu 20: Dầu mỏ trong lòng đất thường tập trung lại trong các cấu trúc rỗng gọi là
A. các tầng bùn lỏng.
B. các mỏ quặng than.
C. các hang động ngầm.
D. các túi dầu trong đá.
Câu 21: Hiện tượng lượng khí $CO_2$ hoà tan nhiều vào đại dương sẽ gây ra tác hại
A. làm nước biển ấm lên.
B. giảm nồng độ muối biển.
C. acid hoá nguồn nước.
D. tăng sinh vật phù du.
Câu 22: Mỏ dầu đầu tiên của Việt Nam được đưa vào khai thác thương mại năm 1986 là
A. mỏ khí Lan Tây.
B. mỏ dầu Bạch Hổ.
C. mỏ dầu Rạng Đông.
D. mỏ dầu Đại Hùng.
Câu 23: Giá bán của các loại nhiên liệu hoá thạch trên thế giới chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi
A. cán cân cung và cầu.
B. nhiệt độ ngoài khí quyển.
C. các vụ phun trào núi lửa.
D. độ mặn của các đại dương.
Câu 24: Biện pháp thực tiễn nào sau đây góp phần trực tiếp làm giảm lượng khí thải $CO_2$ trong khí quyển?
A. Đốt rác thải nông thôn.
B. Khai thác thêm mỏ than.
C. Xây thêm lò luyện gang.
D. Tích cực trồng cây xanh.
Câu 25: Việc phối trộn cồn sinh học vào xăng khoáng để tạo thành xăng E5 nhằm mục đích chính là
A. tăng độ nhớt cho xăng.
B. hạ nhiệt độ sôi của dầu.
C. giảm phát thải khí độc.
D. tăng tốc độ cháy của xe.
Câu 26: Tại sao các nhiên liệu hoá thạch không được xếp vào nhóm năng lượng tái tạo?
A. Vì toả ra nhiều khói bụi.
B. Thời gian tạo quá dài.
C. Do con người tự chế biến.
D. Khó bảo quản trong khoang.
Câu 27: Giải pháp bền vững hàng đầu để bảo đảm an ninh năng lượng cho tương lai là
A. phát triển năng lượng mới.
B. tăng nhập khẩu dầu thô.
C. cấm dùng máy móc sản xuất.
D. đóng cửa nhà máy nhiệt điện.
Câu 28: Đốt cháy 1 mol khí methane toả ra nhiệt lượng 891 kJ. Khi đốt cháy hoàn toàn 32 g methane ($M = 16\text{ g/mol}$) sẽ toả ra
A. đúng bằng 891 kJ.
B. đúng bằng 445,5 kJ.
C. đúng bằng 2 673 kJ.
D. đúng bằng 1 782 kJ.
Câu 29: Trong điều kiện đốt cháy thiếu không khí, khí độc cực kì nguy hiểm sinh ra từ bếp than là
A. khí methane ($CH_4$).
B. khí sulfur dioxide.
C. khí carbon monoxide.
D. khí hơi nước bốc lên.
Câu 30: Hành động cụ thể và thiết thực nhất của học sinh nhằm tiết kiệm nhiên liệu hoá thạch là
A. tăng cường đi xe máy.
B. đi bộ hoặc đi xe đạp.
C. bật điều hoà cả ngày.
D. dùng than đun nấu nước.
