Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 47 kết nối các nguyên lý di truyền học với các vấn đề sức khỏe, y học và các quy định pháp luật về hôn nhân trong xã hội hiện đại. Là nội dung mở đầu cho Chương XIII: Di truyền học với con người và đời sống, bài học Bài 47: Di truyền học với con người giúp người học phân biệt rõ bệnh di truyền với tật di truyền bẩm sinh ở người. Tương tác với bộ câu hỏi trắc nghiệm sinh 9 giúp học sinh thấu hiểu cơ sở di truyền của bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh, tật hở môi hàm ếch cũng như các hội chứng bất thường nhiễm sắc thể. Bài học phân tích sâu sắc ý nghĩa của Luật Hôn nhân và Gia đình khi cấm kết hôn cận huyết thống trong phạm vi ba đời, đồng thời nhấn mạnh việc cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
Cổng khảo thí số dethitracnghiem mang đến kho tư liệu phong phú phục vụ năm học 2026–2027, bám sát các yêu cầu giáo dục phẩm chất và đạo đức sinh học mới. Chuyên mục kiểm tra lớp 9 tạo môi trường học tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nâng cao nhận thức về bảo vệ vốn gene người và phòng chống các tác nhân gây ô nhiễm môi trường. Trang tin luôn cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực khoa học thực tế. Hệ thống vận hành quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả và hướng dẫn sửa sai cụ thể cho từng câu trắc nghiệm. Tham gia làm Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 47 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp các em tự tin đạt điểm cao và bồi dưỡng lối sống văn minh.
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây ở người là một ví dụ về tính trạng hình thái sinh lí bình thường?
A. Dính kẽ ngón chân thứ hai.
B. Khe hở môi vòm miệng lớn.
C. Có má lúm đồng tiền sâu.
D. Thừa một ngón tay cái bên.
Câu 2: Nguyên nhân di truyền chủ yếu gây ra hội chứng Down ở người là do
A. thừa một nhiễm sắc thể số 21.
B. thiếu một nhiễm sắc thể số 21.
C. mất một nhiễm sắc thể giới tính.
D. thừa một nhiễm sắc thể giới tính.
Câu 3: Người mắc hội chứng Turner có đặc điểm bộ nhiễm sắc thể giới tính là
A. mang cặp gồm ba chiếc XXX.
B. mang cặp gồm ba chiếc XXY.
C. mang cặp gồm hai chiếc XY.
D. chỉ mang một chiếc duy nhất X.
Câu 4: Biểu hiện bên ngoài đặc trưng của người phụ nữ mắc hội chứng Turner là
A. cơ thể rất cao, bàn tay to.
B. vóc dáng thấp lùn, cổ bàng.
C. lông mi rụng, mắt lồi to.
D. da sẫm màu, thừa ngón chân.
Câu 5: Bệnh bạch tạng ở người do dạng đột biến nào sau đây quy định?
A. Đột biến cấu trúc ở NST X.
B. Đột biến thêm một NST số 5.
C. Đột biến gene lặn trên NST thường.
D. Đột biến gene trội trên NST Y.
Câu 6: Triệu chứng điển hình của người mắc bệnh bạch tạng là
A. da trắng bệch, tóc màu trắng.
B. chân tay run rẩy, mất thăng bằng.
C. lưỡi to dày, mắt xếch lên trên.
D. ngón tay ngắn và dính liền màng.
Câu 7: Tật di truyền nào sau đây ở người có thể khắc phục hiệu quả bằng phẫu thuật thẩm mĩ?
A. Hội chứng mèo kêu lúc nhỏ.
B. Tật sứt môi hở hàm ếch bẩm sinh.
C. Bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
D. Hội chứng Klinefelter ở nam giới.
Câu 8: Tác nhân vật lí nguy hiểm từ các vụ nổ hạt nhân gây đột biến gene và NST ở người là
A. bụi mịn kích thước siêu nhỏ.
B. khí độc carbon monoxide đậm.
C. hơi acid vô cơ bốc lên cao.
D. các dòng tia bức xạ phóng xạ.
Câu 9: Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam quy định độ tuổi kết hôn hợp pháp là
A. nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
B. nam từ đủ 18 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
C. nam từ đủ 21 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi.
D. nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 17 tuổi.
Câu 10: Quy định cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời nhằm mục đích
A. nâng cao vóc dáng cho thế hệ sau.
B. hạn chế sự gia tăng dân số nhanh.
C. giảm tỉ lệ biểu hiện gene lặn gây hại.
D. ngăn chặn việc sinh con mang tính trội.
Câu 11: Phụ nữ sinh con khi tuổi đời ngoài 35 làm tăng đột biến nguy cơ trẻ mắc
A. bệnh mù màu đỏ và xanh lục.
B. hội chứng Down do thừa NST 21.
C. tật dính kẽ ngón tay bẩm sinh.
D. bệnh ưa chảy máu khó đông máu.
Câu 12: Hành vi lựa chọn giới tính thai nhi bị pháp luật nghiêm cấm vì sẽ dẫn đến
A. làm suy giảm chỉ số thông minh.
B. giảm tỉ lệ sinh sản của xã hội.
C. làm tăng các bệnh truyền nhiễm.
D. mất cân bằng giới tính khi trưởng thành.
Câu 13: Bệnh câm điếc bẩm sinh ở người phần lớn là do
A. gene lặn gây đột biến quy định.
B. virut xâm nhập vào cuống tai.
C. nhiễm lạnh đột ngột lúc mới sinh.
D. người mẹ ăn uống thiếu vitamin.
Câu 14: Theo nghiên cứu di truyền, kết hôn cận huyết ở thế hệ thứ nhất (anh chị em ruột) làm xác suất con nhận kiểu gene đồng hợp lặn là
A. 12,50%.
B. 6,25%.
C. 25,00%.
D. 3,13%.
Câu 15: Biện pháp nào sau đây giúp phòng ngừa và giảm thiểu bệnh tật di truyền cho thế hệ sau?
A. Uống nhiều thuốc bổ khi mang thai.
B. Sàng lọc trước sinh và tư vấn di truyền.
C. Ăn kiêng tinh bột trong thai kì.
D. Thường xuyên siêu âm màu mỗi tuần.
Câu 16: Một người nam có biểu hiện: thân cao, tay chân dài, tinh hoàn teo và vô sinh, bộ NST là
A. 44A + XO.
B. 44A + XY.
C. 45A + XY.
D. 44A + XXY.
Câu 17: Chất độc màu da cam do quân đội Mĩ rải xuống Việt Nam chứa hoá chất độc nào sau đây?
A. Chất độc dioxin cực kì độc.
B. Khí gas công nghiệp hoá lỏng.
C. Muối thuỷ ngân nồng độ cao.
D. Hợp chất chì vô cơ hoà tan.
Câu 18: Tỉ lệ trẻ em mắc hội chứng Down trong quần thể có xu hướng gia tăng theo
A. tuổi thọ trung bình của bố.
B. chiều cao trung bình của mẹ.
C. sự tăng tuổi mang thai của mẹ.
D. mức sống kinh tế của gia đình.
Câu 19: Ở người, gene quy định nhóm máu nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số mấy?
A. Cặp nhiễm sắc thể số 1.
B. Cặp nhiễm sắc thể số 5.
C. Cặp nhiễm sắc thể số 21.
D. Cặp nhiễm sắc thể số 9.
Câu 20: Tật dính ngón tay hoặc dính ngón chân ở người có đặc điểm di truyền là
A. chỉ truyền duy nhất cho con gái.
B. có liên quan đến đột biến ở các gene.
C. luôn lây lan qua đường hô hấp.
D. tự động biến mất khi trưởng thành.
Câu 21: Bố mẹ bình thường nhưng mang gene dị hợp về bệnh bạch tạng, xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh là
A. 25%.
B. 50%.
C. 75%.
D. 0%.
Câu 22: Biểu hiện rối loạn chức năng của nhiều cơ quan do đột biến NST gây ra được gọi là
A. dị tật thể hình.
B. khiếm khuyết gen.
C. hội chứng bệnh.
D. bệnh lí tạm thời.
Câu 23: Trong bảng phả hệ y học, kí hiệu hình vuông màu đen thường dùng để biểu thị
A. người nữ bình thường.
B. người nam bị bệnh.
C. người nữ bị bệnh tật.
D. người nam bình thường.
Câu 24: Việc kiểm tra kiểu nhân (karyotype) của tế bào ối thai nhi giúp phát hiện sớm
A. dị tật gãy xương ngón tay.
B. mức độ thiếu máu dinh dưỡng.
C. nhiễm trùng đường tiêu hoá.
D. các đột biến về số lượng NST.
Câu 25: Bệnh máu khó đông ở người do gene lặn trên NST X quy định. Mẹ bị bệnh, bố bình thường thì
A. 100% con gái sinh ra bị bệnh.
B. 50% con trai sinh ra bị bệnh.
C. 100% con trai sinh ra bị bệnh.
D. tất cả các con đều bình thường.
Câu 26: Hoá chất bảo vệ thực vật tích tụ lâu dài trong cơ thể sinh vật qua chuỗi thức ăn gây nguy cơ
A. gây đột biến tế bào mầm sinh dục.
B. làm đông đặc máu trong thành mạch.
C. làm tăng nhanh lượng hồng cầu máu.
D. kích thích phát triển hệ xương dài.
Câu 27: Cặp vợ chồng có nhóm máu A dị hợp ($\text{I}^\text{A}\text{I}^\text{O}$) sinh con, xác suất con có nhóm máu O là
A. 50%.
B. 75%.
C. 25%.
D. 0%.
Câu 28: Một phụ nữ mang 3 nhiễm sắc thể X (hội chứng Tam nhiễm X) thường có đặc điểm
A. vô sinh và chết trước tuổi lớn.
B. buồng trứng phát triển bất thường.
C. cơ thể teo cơ và mất trí nhớ.
D. biến đổi hoàn toàn sang nam giới.
Câu 29: Hạn chế tiếp xúc với tia tử ngoại (UV) bằng kem chống nắng và áo bảo hộ giúp phòng ngừa
A. ung thư da do đột biến gene.
B. hội chứng thừa NST giới tính.
C. bệnh câm điếc bẩm sinh sớm.
D. hiện tượng rụng răng tự nhiên.
Câu 30: Một gia đình có bố mẹ bình thường sinh con bị Down do thừa NST 21. Sự rối loạn phân li xảy ra trong
A. nguyên phân của hợp tử non.
B. dịch mã tại bào quan ti thể.
C. thụ tinh giữa trứng và tinh trùng.
D. giảm phân tạo giao tử của bố/mẹ.
