Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 48 đưa người học tiếp cận những thành tựu công nghệ sinh học tiên tiến đang làm thay đổi diện mạo ngành nông nghiệp, y dược và bảo vệ môi trường. Thuộc mạch kiến thức ứng dụng của Chương XIII: Di truyền học với con người và đời sống, bài học Bài 48: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống làm sáng tỏ quy trình chuyển gene nhờ thể truyền plasmid tạo ra sinh vật biến đổi gene (GMO). Thông qua kho bài tập trắc nghiệm sinh học lớp 9, các em ghi nhớ các ứng dụng đột phá như giống ngô Bt kháng sâu hại, lúa vàng giàu beta-carotene, động vật chuyển gene sản xuất thuốc và liệu pháp gene chữa bệnh di truyền. Bài học cũng lưu ý các nguyên tắc an toàn sinh học và đạo đức sinh học cần tuân thủ khi đưa sản phẩm biến đổi gene ra thị trường.
Hệ sinh thái học tập dethitracnghiem đã chuẩn bị chu đáo các bài luyện tập cho năm học 2026–2027 với các dạng câu hỏi bám sát thực tiễn sản xuất công nghệ cao. Khu vực bài tập đề thi trắc nghiệm lớp 9 tạo môi trường rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố kỹ năng phân tích sơ đồ chuyển gene và giám định DNA trong truy tìm tội phạm hay xác định huyết thống. Website liên tục cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực học sinh trung học. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các em sẽ nhận được kết quả bài thi ngay tức khắc kèm phân tích đáp án chi tiết. Luyện tập với bộ Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 48 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng vững chắc cho hành trang tri thức tương lai.
Câu 1: Công nghệ di truyền là quy trình kĩ thuật can thiệp vào vật chất di truyền nhằm
A. phân tích thành phần khoáng đất.
B. tạo ra sinh vật mang đặc tính mới.
C. tăng tốc độ đông tụ của protein.
D. khử chua đất trồng trọt tự nhiên.
Câu 2: Phân tử DNA nhỏ dạng vòng nằm trong tế bào chất của vi khuẩn thường dùng làm thể truyền là
A. ribosome.
B. nhiễm sắc.
C. chuỗi RNA.
D. plasmid.
Câu 3: Giống “lúa vàng” biến đổi gene nổi tiếng thế giới có khả năng tổng hợp chất nào sau đây?
A. Hợp chất tiền vitamin A ($\beta$-carotene).
B. Kháng sinh tự nhiên chống nấm.
C. Protein tạo tơ dai như tơ nhện.
D. Độc tố tiêu diệt sâu đục thân lúa.
Câu 4: Cây ngô chuyển gene Bt có khả năng tự kháng sâu hại nhờ mang gene có nguồn gốc từ
A. loài virus kí sinh ở rễ ngô.
B. một loài nấm men công nghiệp.
C. vi khuẩn đất *Bacillus thuringiensis*.
D. loài sâu ăn lá kháng thuốc diệt.
Câu 5: Trong quy trình tạo động vật chuyển gene, gene đích thường được tiêm trực tiếp vào
A. tế bào biểu bì tuyến vú cá thể.
B. nhân của hợp tử mới thụ tinh.
C. tế bào bạch cầu của con mẹ nuôi.
D. mô sẹo nuôi cấy trong ống nghiệm.
Câu 6: Cừu chuyển gene có thể sản xuất protein quý dùng làm thuốc trị bệnh cho người trong
A. dịch nước tiểu hàng ngày.
B. huyết thanh của mao mạch.
C. lớp mỡ dưới da của cơ thể.
D. tuyến sữa tiết ra lúc nuôi con.
Câu 7: Hormone insulin dùng điều trị bệnh tiểu đường hiện nay được sản xuất chủ yếu nhờ
A. vi khuẩn *E. coli* mang gene người.
B. chiết xuất từ tuỵ tạng của loài lợn.
C. tổng hợp nhân tạo bằng hoá chất cồn.
D. tách lọc trực tiếp từ máu tử thi.
Câu 8: Liệu pháp gene (gene therapy) là kĩ thuật y học hiện đại nhằm mục đích
A. triệt tiêu toàn bộ tế bào bị già.
B. thay thế gene hỏng bằng gene lành.
C. nhân bản vô tính người bệnh tật.
D. ghép nối thêm nhiều nhánh NST lạ.
Câu 9: Dạng thể truyền sinh học thường được sử dụng phổ biến nhất trong liệu pháp gene ở người là
A. bào tử nấm men.
B. hạt phấn hoa dại.
C. tinh trùng nhân tạo.
D. virus biến tính an toàn.
Câu 10: Ứng dụng công nghệ DNA trong khoa học hình sự (pháp y) dựa trên nguyên lí
A. mọi người đều có cùng một kiểu gen.
B. lượng DNA trong tế bào biến đổi nhanh.
C. tính đặc thù của dấu vân tay DNA.
D. tế bào máu có cấu trúc protein giống.
Câu 11: Mẫu sinh phẩm nào sau đây có thể dùng để tách chiết DNA phục vụ truy tìm tội phạm?
A. Giọt mồ hôi không chứa tế bào.
B. Chân sợi tóc còn dính mô tế bào.
C. Lớp váng dầu ăn dính trên bát đĩa.
D. Mảnh vụn thuỷ tinh vỡ tại hiện trường.
Câu 12: Vaccine mRNA phòng chống dịch bệnh COVID-19 hoạt động theo cơ chế đưa vào cơ thể
A. phân tử mRNA mang mã kháng nguyên.
B. virus sống đã làm suy yếu hoàn toàn.
C. toàn bộ phân tử kháng thể người bệnh.
D. enzyme tiêu diệt lớp vỏ ngoài virus.
Câu 13: Chủng vi khuẩn chuyển gene ứng dụng trong làm sạch môi trường biển có khả năng
A. hấp thụ hết các ion kim loại kiềm.
B. làm đông cứng nước biển tại chỗ tràn.
C. tiêu diệt các loài tảo độc nở hoa.
D. phân giải nhanh dầu tràn loang mặt nước.
Câu 14: Biện pháp an toàn sinh học quan trọng khi sản xuất sinh vật biến đổi gene (GMO) là
A. thả tự do sinh vật vào các cánh rừng.
B. cấm sử dụng cho mục đích thực phẩm.
C. kiểm soát cách li tránh phát tán gene.
D. chỉ nuôi trồng trong bóng tối hoàn toàn.
Câu 15: Việc dán nhãn thực phẩm biến đổi gene trên bao bì sản phẩm thương mại nhằm đảm bảo
A. nâng cao giá thành xuất khẩu hàng.
B. quyền được biết và lựa chọn của khách.
C. bí mật công nghệ của nhà sản xuất.
D. quảng bá thương hiệu nông sản mới.
Câu 16: Kĩ thuật chỉnh sửa gene chính xác và hiện đại nhất đạt giải Nobel Hoá học năm 2020 là
A. công nghệ lai tế bào sinh dưỡng.
B. kĩ thuật dung hợp tế bào trần.
C. kĩ thuật nuôi cấy hạt phấn mầm.
D. hệ thống chỉnh sửa gen CRISPR/Cas9.
Câu 17: Để tạo dòng vi khuẩn sản xuất hormone sinh trưởng, bước đầu tiên cần thực hiện là
A. tách thể truyền plasmid và gene cần chuyển.
B. đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn.
C. nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường dinh dưỡng.
D. phân lập và tinh chế lấy sản phẩm protein.
Câu 18: Loại enzyme được dùng để cắt phân tử DNA tại các vị trí nhận biết đặc hiệu là
A. enzyme DNA polymerase.
B. enzyme ligase nối mạch.
C. enzyme cắt giới hạn (restrictase).
D. enzyme amylase tiêu hoá.
Câu 19: Enzyme ligase giữ vai trò gì trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp?
A. Cắt rời các đoạn nucleotide thừa.
B. Nối gene đích gắn vào thể truyền.
C. Tháo xoắn chuỗi xoắn kép DNA mẹ.
D. Phân huỷ lớp màng vỏ của tế bào.
Câu 20: Sinh vật nào sau đây được coi là sinh vật biến đổi gene (GMO)?
A. Cây lai giữa lúa mì và lúa mạch đen.
B. Cây dưa hấu tam bội không có hạt.
C. Cây cà chua tạo ra do nuôi cấy mô.
D. Cây bông mang gene kháng sâu của vi khuẩn.
Câu 21: Một trong những lo ngại lớn nhất về mặt sinh thái khi trồng đại trà cây GMO là
A. phát tán gene kháng thuốc sang cỏ dại.
B. làm tăng hàm lượng oxygen khí quyển.
C. giảm lượng phân bón vô cơ cung cấp.
D. làm đất trồng quá giàu chất mùn hữu cơ.
Câu 22: Xác định danh tính liệt sĩ qua mẫu xương lâu năm thường sử dụng phương pháp phân tích
A. dấu vân tay trên màng tế bào da.
B. hệ gene ti thể di truyền theo dòng mẹ.
C. hàm lượng canxi còn lại trong tuỷ.
D. số lượng nhiễm sắc thể trong nhân con.
Câu 23: Chuột chuyển gene mang gene hoocmôn sinh trưởng của chuột cống sẽ có đặc điểm
A. lông chuyển thành màu xám đậm.
B. tai dài và đuôi ngắn hơn bình thường.
C. kích thước cơ thể lớn vượt trội.
D. mắt đổi màu đỏ và nhìn rõ ban đêm.
Câu 24: Việc chuyển gene quy định kháng thể vào cây thuốc lá nhằm mục đích thực tiễn là
A. giúp cây chống lại các loại nấm mốc.
B. làm tăng hương vị thơm của lá thuốc lá.
C. làm cho lá cây thuốc lá to dày hơn.
D. dùng cây làm “nhà máy” sản xuất kháng thể.
Câu 25: Đạo đức sinh học (Bioethics) đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với nghiên cứu nào?
A. Chỉnh sửa gene ở phôi thai người.
B. Nuôi cấy mô tế bào hoa phong lan.
C. Tạo giống vi khuẩn lên men giấm ăn.
D. Chiết xuất tinh dầu từ lá bạc hà.
Câu 26: Cho sơ đồ phân tích vân tay DNA tại hiện trường khớp hoàn toàn với nghi phạm số 2, kết luận là
A. nghi phạm 2 hoàn toàn vô tội.
B. nghi phạm 2 có mặt tại hiện trường.
C. nghi phạm 2 là người báo án giả.
D. mẫu DNA hiện trường đã bị hỏng.
Câu 27: Động vật chuyển gene KHÔNG được sử dụng cho mục đích nào sau đây?
A. Làm mô hình nghiên cứu bệnh ở người.
B. Sản xuất protein dược phẩm quý hiếm.
C. Cải thiện năng suất và chất lượng thịt.
D. Nhân bản vô tính các động vật hoang dã.
Câu 28: Thể truyền (vector) lí tưởng trong kĩ thuật di truyền cần có đặc tính quan trọng nào?
A. Kích thước phân tử cực kì khổng lồ.
B. Không bao giờ xâm nhập vào tế bào.
C. Có khả năng tự nhân đôi trong tế bào.
D. Dễ bị phân huỷ bởi enzyme của tế bào.
Câu 29: Trực khuẩn cỏ khô biến đổi gene sản xuất enzyme protease được ứng dụng nhiều trong
A. sản xuất bột giặt sinh học tẩy rửa.
B. tổng hợp thuốc trừ sâu hữu cơ lỏng.
C. sản xuất cồn nhiên liệu pha vào xăng.
D. chế tạo màng bọc thực phẩm tự tiêu.
Câu 30: Để đưa phân tử DNA tái tổ hợp xâm nhập vào tế bào vi khuẩn, người ta thường dùng
A. dung dịch acid nitric đậm đặc nóng.
B. tia tử ngoại chiếu trực tiếp thời gian dài.
C. luồng khí carbonic sục liên tục vào.
D. xung điện cao áp hoặc muối canxi clorua.
