Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 36 dẫn dắt học sinh bước vào thế giới quy luật di truyền học thông qua những khái niệm nền tảng về tính kế thừa và sự biến đổi ở sinh vật. Mở đầu cho Chương XI: Di truyền học Mendel. Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền, bài học Bài 36: Khái quát về di truyền học giúp người học hiểu rõ bản chất của hiện tượng di truyền và biến dị trong tự nhiên. Bộ câu hỏi trắc nghiệm sinh học 9 định hướng các em làm quen với phương pháp nghiên cứu độc đáo của Gregor Mendel trên đối tượng đậu hà lan thuần chủng. Bài học làm sáng tỏ hệ thống thuật ngữ chuyên ngành quan trọng như tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, cặp allele và cơ thể đồng hợp hay dị hợp, giúp học sinh xây dựng nền tảng tư duy sinh học vững chắc.

Tại cổng thông tin học tập dethitracnghiem, toàn bộ ngân hàng câu hỏi phục vụ năm học 2026–2027 đã được hoàn thiện chuẩn mực, bám sát các mục tiêu đổi mới phương pháp khảo thí. Chuyên trang trắc nghiệm 9 tạo môi trường rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức lý thuyết và nhận biết các thuật ngữ di truyền học một cách nhanh nhạy. Hệ thống duy trì việc cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh có thể chủ động theo dõi năng lực của bản thân nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả xếp loại sau khi nộp bài. Luyện tập với bộ Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 36 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề giúp các em tự tin ghi trọn điểm số.

Câu 1: Hiện tượng truyền đạt các đặc điểm tính trạng từ bố mẹ cho các thế hệ con cháu được gọi là
A. hiện tượng biến dị.
B. hiện tượng chọn lọc.
C. hiện tượng di truyền.
D. hiện tượng phát sinh.

Câu 2: Hiện tượng con sinh ra có những đặc điểm sai khác nhau và khác với bố mẹ được gọi là
A. biến dị.
B. di truyền.
C. thoái hoá.
D. thụ tinh.

Câu 3: Đối tượng nghiên cứu chủ yếu được Mendel sử dụng trong các thí nghiệm di truyền kinh điển là
A. ruồi giấm thường.
B. ngô đồng ruộng.
C. chuột bạch nhỏ.
D. cây đậu hà lan.

Câu 4: Cây đậu hà lan có ưu điểm nổi bật nào giúp Mendel thực hiện thành công các phép lai?
A. Vòng đời rất dài.
B. Tự thụ phấn chặt.
C. Rất khó thụ phấn.
D. Luôn giao phấn mở.

Câu 5: Cặp tính trạng nào sau đây là một cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan?
A. Hoa đỏ và quả tròn dẹt.
B. Thân cao và hạt trơn nhẵn.
C. Thân cao và thân lùn thấp.
D. Quả lục và thân có gai nhọn.

Câu 6: Tập hợp toàn bộ các đặc điểm về hình thái, cấu tạo và sinh lí của một cơ thể sinh vật được gọi là
A. kiểu hình.
B. kiểu gene.
C. dòng thuần.
D. biến dị tổ.

Câu 7: Tính trạng chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử được gọi là
A. tính trạng trội.
B. tính trạng trung gian.
C. tính trạng thuần tính.
D. tính trạng lặn thuần.

Câu 8: Cơ thể có kiểu gene chứa cặp allele gồm hai allele hoàn toàn giống nhau được gọi là
A. thể đột biến số.
B. thể đồng hợp tử.
C. thể đa bội thể.
D. thể dị hợp tử kép.

Câu 9: Thuật ngữ mà ngày nay di truyền học gọi là “gene” thì trước đây Mendel gọi là
A. nhân tố di truyền.
B. thể nhiễm sắc thể.
C. hợp chất phân tử.
D. thể liên kết chéo.

Câu 10: Kiểu gene nào sau đây đại diện cho một cơ thể ở trạng thái dị hợp tử về một cặp gene?
A. Kiểu gene AA.
B. Kiểu gene aa.
C. Kiểu gene Aa.
D. Kiểu gene BB.

Câu 11: Trong các kí hiệu di truyền của Mendel, chữ cái “P” dùng để chỉ
A. thế hệ con lai.
B. cặp bố mẹ gốc.
C. các loại giao tử.
D. kết quả thụ tinh.

Câu 12: Dòng thuần chủng về một tính trạng được hiểu là dòng cây mà khi cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì
A. thế hệ sau phân li tính trạng.
B. luôn sinh ra nhiều dạng đột biến.
C. năng suất ngày càng giảm sút.
D. con cháu hoàn toàn giống bố mẹ.

Câu 13: Cặp allele là hai allele thuộc cùng một gene nằm ở vị trí tương ứng trên
A. cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
B. hai sợi nhiễm sắc thể khác loại.
C. chuỗi phân tử protein dịch mã.
D. đoạn phân tử RNA vận chuyển tế.

Câu 14: Cho biết hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa trắng. Kiểu gene biểu hiện kiểu hình hoa trắng là
A. kiểu gene AA.
B. kiểu gene Aa.
C. kiểu gene aa.
D. kiểu gene aA.

Câu 15: Theo quan niệm trước thời kì Mendel, người ta tin rằng vật chất di truyền của bố mẹ truyền cho con sẽ
A. phân li độc lập.
B. hoà trộn vào nhau.
C. liên kết chặt chẽ.
D. đột biến thành mới.

Câu 16: Một người có nhóm máu A dị hợp tử. Kiểu gene quy định nhóm máu của người này là
A. $\text{I}^\text{A}\text{I}^\text{A}$.
B. $\text{I}^\text{B}\text{I}^\text{B}$.
C. $\text{I}^\text{A}\text{I}^\text{B}$.
D. $\text{I}^\text{A}\text{I}^\text{O}$.

Câu 17: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là một tính trạng ở cơ thể người?
A. Số lượng quần áo mặc.
B. Màu sắc của tròng mắt.
C. Chiều cao của thân thể.
D. Hình dạng tóc xoăn thẳng.

Câu 18: Sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử đực và cái trong thụ tinh tạo ra nguồn biến dị nào sau đây?
A. Biến dị đột biến.
B. Biến dị thường biến.
C. Biến dị tổ hợp mới.
D. Biến dị không truyền.

Câu 19: Dấu “$\times$” trong các sơ đồ lai di truyền quy ước cho
A. sự tự thụ phấn.
B. phép lai hai bên.
C. thế hệ con cái F.
D. giao tử phát sinh.

Câu 20: Kiểu gene nào sau đây là kiểu gene đồng hợp lặn về hai cặp gene?
A. Kiểu gene AaBb.
B. Kiểu gene AAbb.
C. Kiểu gene aaBB.
D. Kiểu gene aabb.

Câu 21: Cơ thể có kiểu gene Aa khi giảm phân bình thường sẽ tạo ra tỉ lệ các loại giao tử là
A. 50% A : 50% a.
B. 75% A : 25% a.
C. 100% giao tử A.
D. 100% giao tử a.

Câu 22: Hiện tượng tóc quăn, da đen, mũi cao ở người được xem là các ví dụ minh hoạ về
A. môi trường sống.
B. biến dị đột biến.
C. tính trạng cơ thể.
D. bệnh lý bẩm sinh.

Câu 23: Ý nghĩa then chốt của việc Mendel sử dụng phương pháp phân tích cơ thể lai là
A. lai ngẫu nhiên nhiều loài tạp giao.
B. theo dõi riêng từng cặp tính trạng.
C. đếm tổng số lượng cành trên mỗi cây.
D. quan sát toàn bộ các gene cùng lúc.

Câu 24: Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về hiện tượng di truyền và biến dị?
A. Di truyền giữ ổn định loài.
B. Biến dị tạo tính đa dạng.
C. Di truyền và biến dị gắn liền.
D. Biến dị triệt tiêu di truyền.

Câu 25: Cho biết thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp. Phép lai nào sau đây cho đời con đồng tính thân cao?
A. Lai giữa AA và aa.
B. Lai giữa Aa và Aa.
C. Lai giữa Aa và aa.
D. Lai giữa aa và aa.

Câu 26: Kiểu hình của một cơ thể sinh vật là kết quả tương tác trực tiếp giữa
A. các loại enzyme dịch mã.
B. các bào quan trong nhân.
C. kiểu gene và môi trường.
D. các cặp allele lặn thuần.

Câu 27: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gene $\text{AA} \times \text{AA}$ sẽ sinh ra thế hệ con có kiểu gene là
A. 100% kiểu gene AA.
B. 50% AA : 50% Aa.
C. 100% kiểu gene Aa.
D. 25% AA : 75% aa.

Câu 28: Trong một tế bào sinh dưỡng của thể lưỡng bội, số lượng allele của mỗi gene thường là
A. 1 allele đơn chiếc.
B. 2 allele tương đồng.
C. 3 allele khác nhau.
D. 4 allele liên kết bền.

Câu 29: Nhân tố quy định bản chất các hiện tượng di truyền và biến dị trong sinh học là
A. màng sinh chất ngoài.
B. dịch tế bào chất lỏng.
C. vật chất di truyền gene.
D. thành cellulose cứng.

Câu 30: Ở đậu hà lan, allele A quy định hoa tím, allele a quy định hoa trắng. Cơ thể cho kiểu hình hoa tím thuần chủng có kiểu gene là
A. Aa.
B. aA.
C. aa.
D. AA.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận