Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 37 giữ vai trò rường cột giúp học sinh giải mã cơ chế truyền đạt tính trạng từ thế hệ bố mẹ sang con cháu theo quan điểm của nhà di truyền học kinh điển. Thuộc mạch kiến thức trọng tâm của Chương XI: Di truyền học Mendel. Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền, bài học Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel phân tích sâu sắc thí nghiệm lai một cặp và hai cặp tính trạng tương phản. Khi thực hành hệ thống câu hỏi trắc nghiệm sinh 9, các em sẽ nắm vững nội dung quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của các nhân tố di truyền. Bài học cũng giải thích rõ bản chất của phép lai phân tích nhằm xác định kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội, từ đó củng cố kỹ năng lập sơ đồ lai khoa học.

Trang web học tập thông minh dethitracnghiem cung cấp kho dữ liệu đề thi mới nhất cho năm học 2026–2027, bám sát cấu trúc đề kiểm tra định kỳ trong chương trình phổ thông. Chuyên mục giải đề trắc nghiệm lớp 9 trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo cơ hội cho học sinh nâng cao phản xạ tính toán tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình ở đời con. Đội ngũ giáo viên luôn cập nhật thường xuyên các dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy toán sinh học. Hệ thống áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, phản hồi kết quả tức thì cùng bảng phân tích phương pháp giải chi tiết. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 37 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh nắm chắc kiến thức và tự tin bứt phá điểm số bài thi.

Câu 1: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, thế hệ lai $\text{F}_1$ sẽ
A. phân li theo tỉ lệ 3 : 1.
B. đồng tính mang tính trạng trội.
C. biểu hiện tính trạng lặn thuần.
D. phân li theo tỉ lệ 1 : 1 đều.

Câu 2: Tỉ lệ phân li kiểu hình điển hình ở thế hệ $\text{F}_2$ trong quy luật phân li của Mendel là
A. 1 trội : 1 lặn.
B. 100% trội hoàn toàn.
C. 1 trội : 2 trung gian.
D. 3 tính trội : 1 tính lặn.

Câu 3: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự phân li đồng đều của
A. các nhiễm sắc thể trong giảm phân.
B. các thoi phân bào trong thụ tinh.
C. các ti thể trong tế bào chất lỏng.
D. các ribosome trong quá trình dịch.

Câu 4: Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần kiểm tra với
A. cá thể có tính trạng trội thuần.
B. cá thể có kiểu gene dị hợp tử.
C. cá thể mang tính trạng lặn thuần.
D. bất kì cá thể nào cùng loài sống.

Câu 5: Nếu kết quả của phép lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 thì cá thể trội đem lai có kiểu gene
A. đồng hợp tử trội.
B. dị hợp tử một cặp.
C. đồng hợp tử lặn.
D. không xác định được.

Câu 6: Nếu kết quả của phép lai phân tích cho 100% cá thể đồng tính thì cá thể trội đem lai có kiểu gene
A. dị hợp tử một cặp.
B. đồng hợp tử lặn.
C. dị hợp tử hai cặp.
D. đồng hợp tử trội.

Câu 7: Mục đích chính của phép lai phân tích là nhằm xác định
A. kiểu gene của cá thể mang tính trội.
B. số lượng nhiễm sắc thể của cơ thể.
C. tính trạng nào là trội hay là lặn.
D. tần số đột biến của các cặp gene.

Câu 8: Khi cho các cây $\text{F}_1$ hoa tím (Aa) tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu gene ở $\text{F}_2$ là
A. 3 AA : 1 aa.
B. 100% Aa.
C. 1 AA : 2 Aa : 1 aa.
D. 1 AA : 1 Aa : 1 aa.

Câu 9: Cơ thể có kiểu gene AaBb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau khi giảm phân bình thường cho ra
A. 2 loại giao tử bằng nhau.
B. 4 loại giao tử bằng nhau.
C. 3 loại giao tử lệch nhau.
D. 8 loại giao tử bằng nhau.

Câu 10: Tỉ lệ phân li kiểu hình điển hình ở thế hệ $\text{F}_2$ trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel là
A. 3 : 3 : 1 : 1.
B. 1 : 2 : 2 : 1.
C. 9 : 6 : 1 : 0.
D. 9 : 3 : 3 : 1.

Câu 11: Nội dung then chốt của quy luật phân li độc lập khẳng định rằng
A. các cặp allele phân li độc lập nhau.
B. các cặp gene luôn di chuyển cùng nhau.
C. các giao tử kết hợp có sự chọn lọc.
D. allele trội lấn át hoàn toàn allele lặn.

Câu 12: Điều kiện nghiệm đúng cơ bản nhất cho quy luật phân li độc lập của Mendel là
A. số lượng cá thể lai phải rất ít.
B. các tính trạng hoà trộn vào nhau.
C. mỗi cặp gene nằm trên 1 cặp NST.
D. chỉ xảy ra ở thực vật tự thụ phấn.

Câu 13: Cho phép lai $\text{P: Aa} \times \text{aa}$. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A. 3 trội : 1 lặn.
B. 1 trội : 1 lặn.
C. 100% tính trội.
D. 100% tính lặn.

Câu 14: Ở đậu hà lan, hạt vàng (A) trội so với hạt xanh (a). Phép lai cho tỉ lệ 3 hạt vàng : 1 hạt xanh là
A. $\text{AA} \times \text{aa}$.
B. $\text{AA} \times \text{Aa}$.
C. $\text{Aa} \times \text{aa}$.
D. $\text{Aa} \times \text{Aa}$.

Câu 15: Lai hai cá thể có kiểu gene $\text{AaBb} \times \text{aabb}$, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A. 9 : 3 : 3 : 1.
B. 1 : 1 : 1 : 1.
C. 3 : 3 : 1 : 1.
D. 1 : 2 : 2 : 1.

Câu 16: Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú nhất trong hình thức sinh sản nào?
A. Sinh sản hữu tính.
B. Sinh sản vô tính.
C. Sinh sản sinh dưỡng.
D. Sinh sản phân đôi.

Câu 17: Trong phép lai hai cặp tính trạng của Mendel, tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội ở $\text{F}_2$ chiếm
A. 1/16.
B. 3/16.
C. 6/16.
D. 9/16.

Câu 18: Trong phép lai hai cặp tính trạng của Mendel, tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng lặn ở $\text{F}_2$ chiếm
A. 9/16.
B. 3/16.
C. 1/16.
D. 6/16.

Câu 19: Cơ thể có kiểu gene AABb khi giảm phân bình thường tạo ra các loại giao tử mang gene là
A. AB, Ab, aB, ab.
B. AB và Ab đều nhau.
C. chỉ tạo một loại AB.
D. Aa và Bb đều nhau.

Câu 20: Số loại tổ hợp giao tử được tạo ra từ phép lai $\text{AaBb} \times \text{AaBb}$ là
A. 16 tổ hợp.
B. 8 tổ hợp.
C. 4 tổ hợp.
D. 12 tổ hợp.

Câu 21: Ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhất của quy luật phân li độc lập trong chọn giống là
A. làm giảm triệt để các biến dị.
B. hạn chế tạo ra kiểu gene mới.
C. tạo dòng thuần chủng cố định.
D. tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

Câu 22: Cho phép lai $\text{P: AaBb} \times \text{Aabb}$. Số loại kiểu gene tối đa thu được ở đời con là
A. 4 loại kiểu gene.
B. 8 loại kiểu gene.
C. 6 loại kiểu gene.
D. 9 loại kiểu gene.

Câu 23: Cho biết A quy định thân cao, a quy định thân thấp. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 75% thân cao?
A. $\text{AA} \times \text{Aa}$.
B. $\text{Aa} \times \text{Aa}$.
C. $\text{Aa} \times \text{aa}$.
D. $\text{AA} \times \text{aa}$.

Câu 24: Khi lai giữa hai cây đậu thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn với hạt xanh, vỏ nhăn, ở $\text{F}_2$ kiểu hình mới là
A. hạt vàng, vỏ trơn bóng.
B. hạt xanh, vỏ nhăn nheo.
C. hạt đỏ, vỏ xù xì góc.
D. vàng, nhăn và xanh, trơn.

Câu 25: Ở người, allele A quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với a quy định mắt xanh. Bố mẹ mắt nâu sinh con mắt xanh, kiểu gene của bố mẹ là
A. Aa và Aa.
B. AA và aa.
C. Aa và aa.
D. AA và Aa.

Câu 26: Phép lai $\text{P: AaBb} \times \text{AaBb}$ cho tỉ lệ cá thể có kiểu gene đồng hợp tử về cả hai cặp gene ở $\text{F}_1$ là
A. 1/16.
B. 2/16.
C. 4/16.
D. 8/16.

Câu 27: Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?
A. $\text{AaBb} \times \text{aabb}$.
B. $\text{AaBb} \times \text{Aabb}$.
C. $\text{AaBb} \times \text{AaBb}$.
D. $\text{Aabb} \times \text{aaBb}$.

Câu 28: Ở một loài thực vật, phép lai giữa hai cây thân cao dị hợp sinh ra 400 hạt. Khi đem gieo, số hạt nảy mầm cho cây thân thấp xấp xỉ là
A. 300 cây.
B. 200 cây.
C. 50 cây.
D. 100 cây.

Câu 29: Cơ thể có kiểu gene AaBbCCDd giảm phân bình thường tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 8 loại giao tử.
B. 16 loại giao tử.
C. 4 loại giao tử.
D. 32 loại giao tử.

Câu 30: Một phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập sinh ra đời con có 4 kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau (1 : 1 : 1 : 1). Kiểu gene của bố mẹ có thể là
A. $\text{AaBb} \times \text{AaBb}$.
B. $\text{AaBB} \times \text{Aabb}$.
C. $\text{AaBb} \times \text{aabb}$.
D. $\text{AAbb} \times \text{aaBB}$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận