Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 41 dẫn dắt người học tiếp cận những biến đổi bất thường xảy ra trong cấu trúc của vật chất di truyền, mở đầu cho việc nghiên cứu nguồn nguyên liệu tiến hóa. Khép lại nội dung Chương XI: Di truyền học Mendel. Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền, bài học Bài 41: Đột biến gene phân tích khái niệm đột biến điểm liên quan đến một cặp nucleotide trên phân tử DNA. Thông qua chuỗi câu hỏi trắc nghiệm sinh học 9, các em phân biệt rõ các dạng đột biến thay thế, mất hoặc thêm một cặp nucleotide cùng hậu quả của chúng tới chuỗi amino acid. Bài học cũng nêu bật nguyên nhân tự phát hoặc do tác nhân lý hóa từ môi trường, đồng thời phân tích ý nghĩa của đột biến gene trong công tác chọn giống và cảnh báo các tác hại đối với sức khỏe con người.
Cổng thông tin thi thử dethitracnghiem đã chuẩn bị chu đáo các bài luyện tập cho năm học 2026–2027, bám sát các tình huống thực tiễn về ứng dụng đột biến nhân tạo trong nông nghiệp. Chuyên mục giải đề lớp 9 mang tới không gian thực hành trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nâng cao kỹ năng xác định dạng đột biến khi so sánh chuỗi trình tự nucleotide. Website luôn cập nhật thường xuyên những bộ đề bám sát định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông. Nhờ có quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các em sẽ nhận ngay kết quả làm bài cùng những hướng dẫn giải thích cặn kẽ sau mỗi bài kiểm tra. Hoàn thành bộ đề Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 41 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc cho việc tiếp thu kiến thức di truyền cấp độ tế bào.
Câu 1: Đột biến gene là những biến đổi xảy ra trong
A. cấu trúc của gene.
B. số lượng nhiễm sắc thể.
C. hình thái nhiễm sắc thể.
D. cấu trúc của tế bào.
Câu 2: Dạng đột biến gene chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trong cấu trúc của gene gọi là
A. đột biến thể dị bội.
B. đột biến chuyển đoạn.
C. đột biến điểm.
D. đột biến đảo đoạn.
Câu 3: Đột biến điểm bao gồm các dạng biến đổi cơ bản nào sau đây?
A. Mất, lặp, đảo hoặc chuyển một đoạn gene.
B. Mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
C. Tăng hoặc giảm một số cặp nhiễm sắc thể.
D. Dung hợp hai đoạn mạch đơn của DNA mẹ.
Câu 4: Dạng đột biến điểm nào sau đây KHÔNG làm thay đổi tổng số nucleotide của gene?
A. Mất một cặp nucleotide.
B. Thêm một cặp nucleotide.
C. Mất hai cặp nucleotide.
D. Thay thế một cặp nucleotide.
Câu 5: Dạng đột biến điểm nào thường gây ra sự thay đổi lớn nhất trong cấu trúc chuỗi polypeptide?
A. Mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
B. Thay thế một cặp nucleotide ở đầu.
C. Thay thế một cặp nucleotide ở đuôi.
D. Đột biến thay thế cặp đồng loại.
Câu 6: Cá thể mang gene đột biến đã biểu hiện tính trạng đột biến ra kiểu hình được gọi là
A. thể đồng hợp tử.
B. thể đột biến.
C. thể đa bội thể.
D. thể dị hợp tử.
Câu 7: Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người là hậu quả của dạng đột biến nào?
A. Mất một cặp A – T.
B. Thêm một cặp G – C.
C. Thay thế một cặp T – A bằng A – T.
D. Đảo vị trí hai cặp liền kề.
Câu 8: Tác nhân vật lí nào sau đây thường gây ra đột biến gene trong tự nhiên và thực nghiệm?
A. Thuốc trừ sâu hoá học.
B. Kim loại nặng độc hại.
C. Bụi mịn công nghiệp.
D. Tia phóng xạ và tia tử ngoại (UV).
Câu 9: Trong chọn giống cây trồng, người ta chủ động sử dụng tác nhân gây đột biến gene nhằm
A. tạo ra nguồn biến dị phong phú.
B. làm tăng độ thuần chủng của giống.
C. loại bỏ hoàn toàn các gene lặn xấu.
D. rút ngắn chu kì sinh trưởng của cây.
Câu 10: Giống lúa CM5 có năng suất cao, chịu rét tốt được tạo ra nhờ phương pháp
A. chuyển gene ngoại lai.
B. xử lí gây đột biến nhân tạo.
C. lai hữu tính truyền thống.
D. nuôi cấy hạt phấn đơn bội.
Câu 11: Đa số các đột biến gene xuất hiện trong tự nhiên thường có đặc điểm
A. luôn có lợi cho sinh vật.
B. không bao giờ di truyền.
C. có hại hoặc trung tính.
D. làm sinh vật chết lập tức.
Câu 12: Mức độ có lợi hay có hại của một đột biến gene phụ thuộc chủ yếu vào
A. kích thước của phân tử DNA.
B. hàm lượng nước trong tế bào.
C. tổ hợp gene và điều kiện môi trường.
D. số lượng nhiễm sắc thể của loài.
Câu 13: Dạng đột biến gene nào làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene?
A. Mất một cặp A – T.
B. Mất một cặp G – C.
C. Thay thế cặp A – T bằng G – C.
D. Thêm một cặp A – T vào giữa.
Câu 14: Dạng đột biến thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C sẽ làm số liên kết hydrogen của gene
A. giảm đi 1 liên kết.
B. tăng thêm 1 liên kết.
C. giảm đi 2 liên kết.
D. không đổi số liên kết.
Câu 15: Đột biến gene lặn thường chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi cơ thể ở trạng thái
A. dị hợp tử một cặp.
B. đa bội thể lẻ nhiễm.
C. thể dị bội lệch cặp.
D. đồng hợp tử lặn.
Câu 16: Một gene có chiều dài không đổi nhưng số liên kết hydrogen tăng thêm 1, đây là dạng đột biến
A. thêm một cặp A – T.
B. mất một cặp G – C.
C. thay thế một cặp A – T bằng G – C.
D. thay thế một cặp G – C bằng A – T.
Câu 17: Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về vai trò của đột biến gene?
A. Cung cấp nguyên liệu chọn giống.
B. Cung cấp nguyên liệu tiến hoá.
C. Tạo ra nhiều allele mới của gene.
D. Luôn mang lại năng suất vượt trội.
Câu 18: Tác nhân hoá học 5-BU (5-bromouracil) thường dẫn đến dạng đột biến điểm nào?
A. Mất một cặp nucleotide.
B. Thêm một cặp nucleotide.
C. Thay thế một cặp A – T bằng G – C.
D. Đảo trật tự hai cặp nucleotide.
Câu 19: Một gene ban đầu có 3000 nucleotide bị đột biến mất một cặp nucleotide, số nucleotide của gene đột biến là
A. 3001 nucleotide.
B. 3002 nucleotide.
C. 2998 nucleotide.
D. 2999 nucleotide.
Câu 20: Dạng đột biến gene nào sau đây ít gây ảnh hưởng nhất đến chuỗi polypeptide tương ứng?
A. Thay thế một nucleotide ở vị trí thoái hoá.
B. Mất một cặp nucleotide ở đầu chuỗi.
C. Thêm một cặp nucleotide ở giữa gene.
D. Mất hai cặp nucleotide kế tiếp nhau.
Câu 21: Một gene có 2400 nucleotide và có 3100 liên kết hydrogen bị đột biến thay một cặp G – C bằng A – T. Số liên kết hydrogen của gene sau đột biến là
A. 3101 liên kết.
B. 3099 liên kết.
C. 3102 liên kết.
D. 3098 liên kết.
Câu 22: Tần số đột biến tự nhiên của một gene đơn lẻ trong tế bào thường nằm trong khoảng
A. $10^{-2} – 10^{-1}$.
B. $10^{-3} – 10^{-2}$.
C. $10^{-6} – 10^{-4}$.
D. $10^{-8} – 10^{-7}$.
Câu 23: Hiện tượng một đột biến gene biểu hiện có hại ở môi trường này nhưng vô hại ở môi trường khác chứng minh
A. tính ngẫu nhiên của đột biến.
B. tính thoái hoá của mã di truyền.
C. tính bền vững của vật chất gen.
D. tính tương đối của giá trị thích nghi.
Câu 24: Một đoạn gene mã hoá bình thường có trình tự codon: 5′-AUG-AAA-GUG-3′. Do đột biến thay thế thành 5′-AUG-UAA-GUG-3′. Hậu quả là
A. chuỗi dịch mã bị kết thúc sớm.
B. chuỗi peptide dài thêm một gốc.
C. không làm thay đổi chuỗi dịch mã.
D. thay đổi toàn bộ khung đọc sau đó.
Câu 25: Trong tế bào sinh dưỡng, đột biến gene phát sinh sẽ
A. luôn di truyền qua sinh sản hữu tính.
B. bị tiêu biến ngay ở chu kì phân bào.
C. nhân lên và di truyền qua nguyên phân.
D. biểu hiện ngay lập tức ra kiểu hình.
Câu 26: Một gene bị đột biến điểm làm giảm 3 liên kết hydrogen, đây là dạng đột biến
A. mất một cặp A – T.
B. mất một cặp G – C.
C. thay thế cặp G – C bằng A – T.
D. thêm một cặp G – C vào gene.
Câu 27: Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế tối đa nguy cơ phát sinh đột biến gene ở người?
A. Tập thể dục nhẹ nhàng hàng ngày.
B. Ăn nhiều thực phẩm đóng hộp sẵn.
C. Tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng gắt.
D. Tránh xa hoá chất độc và tia phóng xạ.
Câu 28: Đột biến gene tạo ra các allele mới, qua giao phối hình thành nên nhiều kiểu gene mới, điều này góp phần
A. làm giảm độ đa dạng của quần thể.
B. loại bỏ hết các cá thể dị hợp tử.
C. tăng tính đa dạng sinh học của loài.
D. ổn định kiểu hình qua các thời kì.
Câu 29: Một phân tử DNA bị đột biến thay thế một cặp nucleotide khiến phân tử protein tổng hợp từ gene đó
A. bị mất đi một đoạn peptide dài.
B. tăng gấp đôi khối lượng phân tử.
C. có thể chỉ thay đổi một amino acid.
D. hoàn toàn không thể dịch mã được.
Câu 30: Gene A dài 4080 Å có 3120 liên kết hydrogen bị đột biến thành gene a. Gene a có chiều dài không đổi nhưng có 3119 liên kết hydrogen. Đột biến thuộc dạng
A. mất một cặp A – T.
B. thêm một cặp G – C.
C. thay thế một cặp G – C bằng A – T.
D. thay thế một cặp A – T bằng G – C.
