Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 12 trang bị công cụ tìm kiếm số nhỏ nhất khác không chia hết cho tất cả các số đã cho, hoàn thiện trọn vẹn chủ đề số học tự nhiên. Đây là bài học kết thúc toàn diện các nội dung của Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Khảo sát nội dung Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất, các em học sinh sẽ làm chủ thuật toán tìm BCNN qua việc chọn các thừa số nguyên tố chung và riêng lấy với số mũ lớn nhất. Dựa vào ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Toán 6, người học áp dụng BCNN để tìm mẫu chung khi quy đồng mẫu các phân số và giải bài toán lặp lại chu kì thời gian thực tế. Bài học trang bị tư duy giải toán hệ thống, kết nối lí thuyết số với kĩ thuật tính toán phân số.

Cổng thông tin thi trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn tài liệu chất lượng cao và chuẩn hóa. Khu vực ôn tập số học cho học sinh lớp 6 mang đến không gian tự học tiện lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố quy tắc tìm bội chung thông qua tập hợp bội của BCNN. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, liên kết chặt chẽ với bài toán thực tiễn bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình mới. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cung cấp đáp án chi tiết và giải thích cặn kẽ từng bước quy đồng. Việc kiên trì ôn tập Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 12 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh kết quả thi cử xuất sắc nhất.

Câu 1: Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số:
A. Lớn nhất trong tập bội.
B. Nhỏ nhất trong các ước.
C. Nhỏ nhất khác 0 trong bội chung.
D. Bằng 0 trong tập hợp bội.

Câu 2: BCNN(7, 21) có giá trị bằng:
A. 21.
B. 7.
C. 147.
D. 1.

Câu 3: BCNN của hai số tự nhiên $a$ và 1 ($a \in \mathbb{N}^*$) luôn bằng:
A. 1.
B. 0.
C. $a + 1$.
D. $a$.

Câu 4: Khi hai số tự nhiên $a$ và $b$ nguyên tố cùng nhau thì BCNN($a, b$) bằng:
A. $a + b$.
B. $a\text{ x }b$.
C. 1.
D. $a – b$.

Câu 5: Tập hợp các bội chung của 4 và 6 nhỏ hơn 30 là:
A. $\{0; 12; 24\}$.
B. $\{12; 24; 36\}$.
C. $\{0; 6; 12; 24\}$.
D. $\{0; 4; 8; 12\}$.

Câu 6: Phân tích hai số ra thừa số nguyên tố: $a = 2^2\text{ x }3$ và $b = 2\text{ x }3^2\text{ x }5$. BCNN($a, b$) là:
A. $2\text{ x }3$.
B. $2^2\text{ x }3^2$.
C. $2^2\text{ x }3^2\text{ x }5$.
D. $2\text{ x }3\text{ x }5$.

Câu 7: BCNN(18, 24, 40) có giá trị là:
A. 180.
B. 240.
C. 720.
D. 360.

Câu 8: Biết BCNN($a, b$) = 12. Tập hợp các bội chung của $a$ và $b$ là:
A. Ước của số 12.
B. Bội của số 12.
C. Tập rỗng không phần tử.
D. Các số tự nhiên lẻ.

Câu 9: Mẫu số chung nhỏ nhất khi quy đồng hai phân số $\dfrac{5}{8}$ và $\dfrac{7}{12}$ là:
A. 24.
B. 48.
C. 96.
D. 16.

Câu 10: Kết quả của phép tính $\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6}$ là:
A. $\dfrac{2}{10}$.
B. $\dfrac{5}{24}$.
C. $\dfrac{5}{12}$.
D. $\dfrac{1}{12}$.

Câu 11: Đĩa được đóng 4 cái/gói, cốc đóng 6 cái/gói. Muốn số đĩa và cốc bằng nhau thì số gói ít nhất mỗi loại là:
A. 2 gói đĩa, 3 gói cốc.
B. 3 gói đĩa, 2 gói cốc.
C. 4 gói đĩa, 6 gói cốc.
D. 6 gói đĩa, 4 gói cốc.

Câu 12: Xe buýt tuyến 1 cứ 15 phút xuất bến, tuyến 2 cứ 20 phút. Sau ít nhất bao lâu hai xe cùng xuất bến một lúc?
A. 30 phút.
B. 45 phút.
C. 80 phút.
D. 60 phút.

Câu 13: Hai máy cùng bảo dưỡng vào tháng 5. Máy A định kì 6 tháng, máy B định kì 9 tháng. Hai máy cùng bảo dưỡng sau ít nhất:
A. 18 tháng.
B. 15 tháng.
C. 12 tháng.
D. 36 tháng.

Câu 14: Lớp 6A có từ 30 đến 40 học sinh. Khi xếp hàng 3, hàng 4, hàng 9 đều vừa đủ. Số học sinh lớp 6A là:
A. 32 học sinh.
B. 34 học sinh.
C. 36 học sinh.
D. 38 học sinh.

Câu 15: Tìm số tự nhiên $x$ nhỏ nhất khác 0 biết $x \ \vdots \ 28$ và $x \ \vdots \ 32$:
A. 112.
B. 224.
C. 448.
D. 896.

Câu 16: Mẫu số chung nhỏ nhất của ba phân số $\dfrac{3}{8}$, $\dfrac{5}{9}$, $\dfrac{1}{6}$ là:
A. 36.
B. 48.
C. 144.
D. 72.

Câu 17: Kết quả của phép tính $\dfrac{11}{12} – \dfrac{3}{8}$ là:
A. $\dfrac{13}{24}$.
B. $\dfrac{7}{24}$.
C. $\dfrac{8}{4}$.
D. $\dfrac{5}{12}$.

Câu 18: Đội công nhân I trồng 8 cây/người, đội II trồng 11 cây/người. Số cây mỗi đội trồng trong khoảng từ 100 đến 200 là:
A. 176 cây.
B. 168 cây.
C. 176 cây.
D. 188 cây.

Câu 19: Hà 2 ngày dạo cún một lần, 7 ngày tắm cún một lần. Cún vừa dạo vừa tắm hôm nay thì sau ít nhất mấy ngày lặp lại?
A. 9 ngày.
B. 14 ngày.
C. 21 ngày.
D. 28 ngày.

Câu 20: Tên gọi năm âm lịch lặp lại cùng tên (như Giáp Tí) theo chu kì BCNN(10, 12) bằng:
A. 120 năm.
B. 30 năm.
C. 24 năm.
D. 60 năm.

Câu 21: BCNN(15, 54) có giá trị là:
A. 270.
B. 810.
C. 135.
D. 540.

Câu 22: Có bao nhiêu bội chung nhỏ hơn 1 000 của hai số 15 và 54?
A. 2 bội số.
B. 3 bội số.
C. 4 bội số.
D. 5 bội số.

Câu 23: Ba đèn trang trí phát sáng sau mỗi 6 giây, 8 giây, 10 giây. Cả ba đèn cùng phát sáng sau ít nhất:
A. 60 giây.
B. 120 giây.
C. 180 giây.
D. 240 giây.

Câu 24: Cho hai số $a = 15$ và $b = 28$. Tích ƯCLN($a, b$)\text{ x }BCNN($a, b$) bằng:
A. 210.
B. 840.
C. 320.
D. 420.

Câu 25: Tìm số tự nhiên $x$ biết $x \ \vdots \ 12$, $x \ \vdots \ 15$ và $0 < x < 100$:
A. $x = 60$.
B. $x = 30$.
C. $x = 90$.
D. $x = 120$.

Câu 26: Quy đồng mẫu hai phân số $\dfrac{7}{10}$ và $\dfrac{3}{4}$ được mẫu chung nhỏ nhất là:
A. 40.
B. 30.
C. 20.
D. 15.

Câu 27: Kết quả của phép tính $\dfrac{7}{11} + \dfrac{5}{7}$ là:
A. $\dfrac{12}{18}$.
B. $\dfrac{104}{77}$.
C. $\dfrac{104}{11}$.
D. $\dfrac{35}{77}$.

Câu 28: Hai số có BCNN là $2^3\text{ x }3\text{ x }5^3$ và ƯCLN là $2^2\text{ x }5$. Một số là $2^2\text{ x }3\text{ x }5$, số còn lại là:
A. $2^2\text{ x }5^2$.
B. $2^3\text{ x }5^2$.
C. $2^3\text{ x }5^3$.
D. $2^3\text{ x }3\text{ x }5$.

Câu 29: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khác 0 chia hết cho cả 9 và 15:
A. 45.
B. 90.
C. 135.
D. 30.

Câu 30: Vận động viên A chạy một vòng mất 360 giây, B mất 420 giây. Cùng xuất phát, sau bao nhiêu phút họ gặp nhau tại vạch?
A. 35 phút.
B. 40 phút.
C. 45 phút.
D. 42 phút.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận