Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 2

Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 2 giúp các em học sinh hệ thống hóa toàn diện các quy tắc suy luận số học và phương pháp tìm thừa số chung. Chuỗi bài tập ôn tập thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí mắt xích quan trọng nhằm kiểm tra khả năng tư duy của Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên. Bước vào giải quyết nội dung Bài tập cuối chương II, học sinh được củng cố quan hệ chia hết, các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, nhận biết số nguyên tố, hợp số và thuật toán tìm ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất. Nền tảng trắc nghiệm Toán 6 hỗ trợ người học vận dụng linh hoạt ƯCLN và BCNN để giải quyết các bài toán phân chia đồ vật, tìm chu kì lặp lại trong đời sống.

Cổng khảo thí trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo môi trường ôn luyện số hóa tiện ích cho năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh. Chuyên trang dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo điều kiện thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố và kĩ thuật rút gọn phân số tối giản. Toàn bộ câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chọn lọc những dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực từ các kì thi chính khóa. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết phương án đúng sai. Kiên trì luyện giải Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 2 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh tự tin bước vào kì thi giữa kì và cuối kì.

Câu 1: Tìm số tự nhiên $x \in \{50; 108; 189; 1\,234\}$ để hiệu $x – 12$ chia hết cho 2:
A. 189.
B. 50; 108; 1 234.
C. 50 và 189.
D. Riêng số 108.

Câu 2: Số nào sau đây chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9?
A. 120.
B. 135.
C. 2 025.
D. 1 620.

Câu 3: Phân tích số $A = 14^2 + 5^2 + 2^2$ ra thừa số nguyên tố cho kết quả:
A. $5\text{ x }45$ là sai, đúng là $225 = 3^2\text{ x }5^2$.
B. $2\text{ x }3^2\text{ x }5$.
C. $3\text{ x }5^3$.
D. $5^2\text{ x }7$.

Câu 4: Phân tích kết quả của phép tính $400 : 5 + 40$ ra thừa số nguyên tố:
A. $2^2\text{ x }3\text{ x }10$.
B. $3\text{ x }40$.
C. $2^3\text{ x }3\text{ x }5$.
D. $2^4\text{ x }3\text{ x }5$.

Câu 5: ƯCLN(21, 98) có giá trị là:
A. 14.
B. 7.
C. 21.
D. 1.

Câu 6: BCNN(21, 98) có giá trị là:
A. 196.
B. 147.
C. 588.
D. 294.

Câu 7: Rút gọn phân số $\dfrac{27}{123}$ về phân số tối giản:
A. $\dfrac{9}{41}$.
B. $\dfrac{3}{41}$.
C. $\dfrac{9}{43}$.
D. $\dfrac{3}{43}$.

Câu 8: Rút gọn phân số $\dfrac{33}{77}$ về phân số tối giản:
A. $\dfrac{1}{7}$.
B. $\dfrac{11}{7}$.
C. $\dfrac{3}{7}$.
D. $\dfrac{3}{11}$.

Câu 9: Kết quả của phép tính $\dfrac{5}{12} + \dfrac{3}{16}$ là:
A. $\dfrac{8}{28}$.
B. $\dfrac{29}{48}$.
C. $\dfrac{25}{48}$.
D. $\dfrac{19}{48}$.

Câu 10: Kết quả của phép tính $\dfrac{4}{15} – \dfrac{2}{9}$ là:
A. $\dfrac{2}{6}$.
B. $\dfrac{2}{45}$.
C. $\dfrac{1}{45}$.
D. $\dfrac{2}{45}$.

Câu 11: Có 12 quả cam, 18 quả xoài, 30 quả bơ. Chia đều vào các túi nhiều nhất được:
A. 6 túi.
B. 3 túi.
C. 9 túi.
D. 12 túi.

Câu 12: Bác Nam định kì 3 tháng thay dầu, 6 tháng xoay lốp. Cùng làm tháng 4, lần kế tiếp vào:
A. Tháng 8.
B. Tháng 10.
C. Tháng 12.
D. Tháng 7.

Câu 13: Cho hai số 79 và 97. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
A. Cả hai là hợp số.
B. ƯCLN(79, 97) = 79.
C. BCNN(79, 97) = 79.
D. Hai số nguyên tố cùng nhau.

Câu 14: Hai số $3^a\text{ x }5^2$ và $3^3\text{ x }5^b$ có ƯCLN = $3^3\text{ x }5^2$ và BCNN = $3^4\text{ x }5^3$. Giá trị của $a$ và $b$ là:
A. $a = 3, b = 2$.
B. $a = 4, b = 2$.
C. $a = 4, b = 3$.
D. $a = 3, b = 3$.

Câu 15: Bài toán cổ: Đàn vịt dưới 200 con. Xếp hàng 2, 4, 5 thiếu 1; hàng 3 vừa; hàng 7 đẹp. Số vịt là:
A. 119 con vịt.
B. 49 con vịt.
C. 133 con vịt.
D. 91 con vịt.

Câu 16: Cho $x \in \text{Ư}(30)$ và $x > 10$. Tập hợp các giá trị của $x$ là:
A. $\{15\}$.
B. $\{10; 15; 30\}$.
C. $\{15; 20; 30\}$.
D. $\{15; 30\}$.

Câu 17: BCNN(36, 54) có giá trị bằng:
A. 108.
B. 72.
C. 216.
D. 54.

Câu 18: Phân số nào sau đây CHƯA tối giản?
A. $\dfrac{15}{17}$.
B. $\dfrac{23}{81}$.
C. $\dfrac{70}{105}$.
D. $\dfrac{16}{25}$.

Câu 19: Tìm số tự nhiên $x$ thỏa mãn $56 – x$ chia hết cho 8 và $20 < x < 30$:
A. $x = 22$.
B. $x = 24$.
C. $x = 26$.
D. $x = 28$.

Câu 20: Tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 10 gồm:
A. $\{1; 2; 3; 5; 7\}$.
B. $\{3; 5; 7; 9\}$.
C. $\{2; 3; 5; 9\}$.
D. $\{2; 3; 5; 7\}$.

Câu 21: Số dư trong phép chia $123\,456 : 9$ là:
A. 3.
B. 0.
C. 6.
D. 1.

Câu 22: Tìm số nguyên tố $p$ để $p + 10$ và $p + 14$ đều là các số nguyên tố:
A. $p = 2$.
B. $p = 5$.
C. $p = 3$.
D. $p = 7$.

Câu 23: Cắt 3 tấm gỗ dài 56 dm, 48 dm, 40 dm thành các thanh bằng nhau dài nhất. Chiều dài mỗi thanh:
A. 4 dm.
B. 8 dm.
C. 12 dm.
D. 16 dm.

Câu 24: Học sinh lớp 6A xếp hàng 2, hàng 3, hàng 7 đều vừa đủ. Số học sinh nhỏ hơn 45 là:
A. 21 học sinh.
B. 36 học sinh.
C. 44 học sinh.
D. 42 học sinh.

Câu 25: Cho $a$ chia cho 5 dư 3, $b$ chia cho 5 dư 2. Tổng $a + b$ khi chia cho 5 có số dư là:
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 4.

Câu 26: Tìm chữ số $x$ để số $\overline{1×5}$ chia hết cho cả 3 và 5:
A. $x \in \{0; 3\}$.
B. $x \in \{1; 4; 7\}$.
C. $x \in \{0; 3; 6; 9\}$.
D. $x \in \{2; 5; 8\}$.

Câu 27: Cặp số nào sau đây nguyên tố cùng nhau nhưng cả hai đều là hợp số?
A. 4 và 6.
B. 8 và 9.
C. 5 và 7.
D. 9 và 12.

Câu 28: Tổng $1\text{ x }2\text{ x }3\text{ x }4\text{ x }5 + 18$ chia hết cho số nào sau đây?
A. 5.
B. 7.
C. 11.
D. 9.

Câu 29: Tập hợp ƯC(12, 18) gồm các phần tử:
A. $\{1; 2; 3; 6\}$.
B. $\{1; 2; 3\}$.
C. $\{2; 3; 6\}$.
D. $\{1; 6\}$.

Câu 30: Số tự nhiên $n$ nhỏ nhất khác 0 để $n\text{ x }45$ là số chính phương là:
A. 3.
B. 9.
C. 5.
D. 15.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận