Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 9 trang bị các quy tắc nhận biết nhanh tính chia hết của một số tự nhiên mà không cần đặt bút thực hiện phép tính chia dài dòng. Nội dung bài giảng thuộc sách Kết nối tri thức này nằm trong mạch kiến thức trọng tâm của Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên, đem lại công cụ tính toán vô cùng hữu ích. Nghiên cứu nội dung Bài 9: Dấu hiệu chia hết, học sinh nắm vững quy tắc dựa vào chữ số tận cùng để nhận biết chia hết cho 2, cho 5, và quy tắc dựa vào tổng các chữ số để nhận biết chia hết cho 3, cho 9. Dựa vào hệ thống trắc nghiệm Toán 6, người học giải thành thạo bài toán điền chữ số thích hợp vào dấu sao để thỏa mãn điều kiện chia hết. Bài học phát triển tư duy phán đoán nhạy bén và kĩ năng tính nhẩm.

Cổng học liệu trực tuyến dethitracnghiem hỗ trợ học sinh đón đầu năm học 2026–2027 bằng ngân hàng đề thi chuẩn hóa bám sát chương trình sách mới. Chuyên trang dành cho trắc nghiệm 6 tạo không gian ôn luyện chuyên sâu giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 hoặc kết hợp đồng thời nhiều dấu hiệu. Bộ đề kiểm tra được cập nhật thường xuyên, gắn với các bài toán thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình phổ thông. Thí sinh hoàn toàn chủ động thử sức với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, xem lại báo cáo kết quả kèm lời giải phân tích rõ ràng. Tích cực giải Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 9 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đem lại kết quả học tập xuất sắc.

Câu 1: Các số có chữ số tận cùng là chữ số nào thì chia hết cho 2?
A. 0, 2, 4, 6, 8.
B. 1, 3, 5, 7, 9.
C. 0 hoặc 5.
D. 0, 3, 6, 9.

Câu 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số nào thì chia hết cho 5?
A. 0, 2, 4, 6, 8.
B. 0 hoặc 5.
C. Riêng chữ số 5.
D. Riêng chữ số 0.

Câu 3: Số chia hết cho cả 2 và 5 phải có chữ số tận cùng là:
A. Chữ số 5.
B. Chữ số 2.
C. Chữ số 0.
D. Chữ số bất kì.

Câu 4: Điều kiện để một số tự nhiên chia hết cho 9 là:
A. Chữ số tận cùng là 9.
B. Chữ số tận cùng là 0 hoặc 9.
C. Chữ số đầu tiên là 9.
D. Tổng các chữ số chia hết cho 9.

Câu 5: Điều kiện để một số tự nhiên chia hết cho 3 là:
A. Chữ số tận cùng chia hết cho 3.
B. Tổng các chữ số chia hết cho 3.
C. Chữ số tận cùng là 3, 6, 9.
D. Số đó là số lẻ.

Câu 6: Trong các số: 324; 248; 2 020; 2 025, số chia hết cho cả 2 và 5 là:
A. 2 020.
B. 324.
C. 248.
D. 2 025.

Câu 7: Trong các số: 450; 123; 2 019; 2 025, số chia hết cho cả 3 và 9 là:
A. 123 và 2 019.
B. 450 và 123.
C. 450 và 2 025.
D. 2 019 và 2 025.

Câu 8: Khối 6 có 290 học sinh đi dã ngoại. Có thể chia đều học sinh thành 9 nhóm được không?
A. Chia đều được 31 bạn.
B. Chia đều được 32 bạn.
C. Chia đều được 33 bạn.
D. Không chia đều được.

Câu 9: Có 162 học sinh tham gia bóng đá. Chia thành các đội 9 học sinh thì có bao nhiêu đội?
A. 18 đội.
B. 17 đội.
C. 19 đội.
D. 16 đội.

Câu 10: Thay dấu `*` bởi chữ số nào để số $\overline{345*}$ chia hết cho 2?
A. $*\ \in \{1; 3; 5\}$.
B. $*\ \in \{0; 2; 4; 6; 8\}$.
C. $*\ \in \{0; 5\}$.
D. $*\ \in \{3; 6; 9\}$.

Câu 11: Thay dấu `*` bởi chữ số nào để số $\overline{345*}$ chia hết cho 5?
A. $*\ \in \{2; 4\}$.
B. $*\ \in \{1; 3; 5\}$.
C. Riêng chữ số 5.
D. $*\ \in \{0; 5\}$.

Câu 12: Thay dấu `*` bởi chữ số thích hợp để số $\overline{12*}$ chia hết cho 9:
A. $* = 3$.
B. $* = 5$.
C. $* = 6$.
D. $* = 9$.

Câu 13: Thay dấu `*` bởi chữ số thích hợp để số $\overline{12*5}$ chia hết cho 3:
A. $*\ \in \{1; 4; 7\}$.
B. $*\ \in \{0; 3; 6; 9\}$.
C. $*\ \in \{2; 5; 8\}$.
D. $*\ \in \{3; 6; 9\}$.

Câu 14: Dùng ba chữ số 3; 0; 4 lập số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 2:
A. 304 và 430.
B. 304, 340 và 430.
C. 340 và 430.
D. 403 và 304.

Câu 15: Dùng ba chữ số 3; 0; 4 lập số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5:
A. 405 và 340.
B. 305 và 430.
C. 340 và 430.
D. 304 và 403.

Câu 16: Từ các chữ số 5; 0; 4; 2 lập số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3:
A. 504, 540, 405, 450.
B. 542, 452, 245, 254.
C. 204, 402, 542, 245.
D. 502, 205, 405, 540.

Câu 17: Bờ đất dài 108 m, trồng dừa cách đều 9 m (cả hai đầu bờ). Cần số cây dừa là:
A. 12 cây.
B. 13 cây.
C. 11 cây.
D. 14 cây.

Câu 18: Tổng nào sau đây chia hết cho 2?
A. $1\,954 + 1\,975$.
B. $2\,021 + 2\,020$.
C. $1\,001 + 2\,003$.
D. $2\,020 – 938$.

Câu 19: Tổng nào sau đây chia hết cho 5?
A. $1\,945 + 2\,020$.
B. $1\,954 – 1\,930$.
C. $2\,021 + 1\,945$.
D. $1\,950 + 2\,023$.

Câu 20: Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau chia hết cho 9 là:
A. 1 023.
B. 1 026.
C. 1 206.
D. 1 035.

Câu 21: Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là:
A. 999.
B. 980.
C. 990.
D. 900.

Câu 22: Số 71 001 có chia hết cho 9 không?
A. Không chia hết.
B. Chia hết dư 1.
C. Chia hết dư 8.
D. Có chia hết cho 9.

Câu 23: Số dư của phép chia 1 247 cho 5 là:
A. Dư 2.
B. Dư 1.
C. Dư 3.
D. Dư 4.

Câu 24: Số dư của phép chia 5 678 cho 9 là:
A. Dư 5.
B. Dư 8.
C. Dư 7.
D. Dư 6.

Câu 25: Cho số $N = \overline{a63b}$ chia hết cho cả 2 và 5. Chữ số $b$ phải là:
A. $b = 5$.
B. $b = 2$.
C. $b = 0$.
D. $b = 8$.

Câu 26: Biết $N = \overline{a630}$ chia hết cho 9. Chữ số $a$ là:
A. $a = 3$.
B. $a = 6$.
C. $a = 7$.
D. $a = 9$.

Câu 27: Một số chia hết cho 9 thì số đó:
A. Luôn chia hết cho 3.
B. Chưa chắc chia hết cho 3.
C. Luôn chia hết cho 6.
D. Không chia hết cho 3.

Câu 28: Một số chia hết cho 3 thì số đó:
A. Luôn chia hết cho 9.
B. Chưa chắc chia hết cho 9.
C. Luôn chia hết cho 2.
D. Không chia hết cho 9.

Câu 29: Số tự nhiên $A = 10^{10} + 8$ chia hết cho số nào sau đây?
A. Chia hết cho 9.
B. Chia hết cho 5.
C. Chia hết cho 7.
D. Chia hết cho 11.

Câu 30: Số tự nhiên $B = 10^{15} – 1$ chia hết cho số nào sau đây?
A. Chia hết cho 2.
B. Chia hết cho 5.
C. Chia hết cho 4.
D. Chia hết cho 9.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận