Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 2 trang bị hệ thống quy tắc an toàn cốt lõi nhằm bảo vệ sức khỏe cho học sinh khi tiến hành các thí nghiệm khoa học trực tiếp. Đơn vị bài học mang tính kĩ năng bắt buộc thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí quan trọng trong Chương I – Mở đầu về khoa học tự nhiên. Khi tìm hiểu Bài 2: An toàn trong phòng thực hành, người học sẽ nhận diện chính xác các biển báo cảnh báo nguy hiểm như chất độc, chất ăn mòn, nguồn điện cao thế, vật sắc nhọn và chất dễ cháy nổ. Nhờ chuỗi câu hỏi trắc nghiệm KHTN 6, các em thuần thục các bước thu gom hóa chất thừa, thao tác đeo kính bảo hộ, găng tay và cách ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố đổ tràn hóa chất hay chập điện trong phòng học.
Trang khảo thí trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo môi trường ôn luyện số hóa tiện ích cho năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh. Chuyên trang dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo điều kiện thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về các hành vi an toàn và phân biệt những thói quen gây nguy hiểm khi làm thực hành. Toàn bộ câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chọn lọc những dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực từ các kì thi chính khóa. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết phương án đúng sai. Kiên trì luyện giải Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 2 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh tự tin bước vào mọi tiết học thực nghiệm.
Câu 1: Trước khi vào phòng thực hành, học sinh cần làm gì?
A. Tự lấy hóa chất để chuẩn bị trước.
B. Đọc nội quy và làm theo hướng dẫn.
C. Bật các thiết bị để kiểm tra.
D. Di chuyển dụng cụ đến chỗ ngồi.
Câu 2: Khi làm thí nghiệm, học sinh cần
A. làm theo hướng dẫn của giáo viên.
B. thử nhiều cách để tìm kết quả.
C. tự thay đổi các bước tiến hành.
D. dùng dụng cụ theo ý mình.
Câu 3: Nếu hóa chất bắn vào mắt, việc đầu tiên nên làm là
A. dụi mắt để làm sạch hóa chất.
B. dùng khăn khô lau thật mạnh.
C. báo ngay cho giáo viên để được hỗ trợ.
D. tiếp tục thí nghiệm cho xong.
Câu 4: Hành động nào không an toàn trong phòng thực hành?
A. Buộc tóc gọn khi làm thí nghiệm.
B. Nếm thử hóa chất để nhận biết.
C. Đeo kính bảo hộ theo yêu cầu.
D. Thu dọn dụng cụ sau khi làm.
Câu 5: Khi ngửi một hóa chất, cách làm an toàn là
A. đưa lọ sát mũi và hít sâu.
B. rót hóa chất ra tay để kiểm tra.
C. cúi sát miệng lọ để ngửi.
D. chỉ ngửi khi được hướng dẫn.
Câu 6: Vì sao không được tự ý trộn các hóa chất?
A. Có thể tạo phản ứng nguy hiểm.
B. Có thể làm hóa chất đổi màu.
C. Có thể khiến dụng cụ sạch hơn.
D. Có thể làm thí nghiệm nhanh hơn.
Câu 7: Khi thấy dây điện của thiết bị bị hở, em nên
A. dùng tay ấn dây vào ổ cắm.
B. lấy nước rửa khu vực quanh dây.
C. không chạm vào và báo giáo viên.
D. tiếp tục dùng nếu thiết bị còn chạy.
Câu 8: Dụng cụ thủy tinh vừa bị vỡ cần được
A. nhặt bằng tay rồi bỏ vào thùng rác.
B. báo giáo viên và xử lí theo hướng dẫn.
C. dùng chân đẩy vào góc phòng.
D. để nguyên đó sau khi tan học.
Câu 9: Khi đun ống nghiệm, miệng ống nghiệm phải
A. hướng về phía không có người.
B. hướng về phía bạn cùng nhóm.
C. hướng lên ngay trên mặt mình.
D. hướng vào các dụng cụ trên bàn.
Câu 10: Khi đun chất lỏng trong ống nghiệm, nên
A. đổ đầy ống nghiệm để tránh bắn.
B. đậy kín miệng ống nghiệm.
C. cầm ống nghiệm bằng tay trần.
D. dùng kẹp và không đổ quá đầy.
Câu 11: Biểu tượng ngọn lửa trên nhãn hóa chất cảnh báo chất
A. dễ làm hỏng dụng cụ thủy tinh.
B. dễ cháy khi gặp nguồn nhiệt.
C. chỉ gây nguy hiểm khi uống.
D. cần được giữ ở nơi có ánh sáng.
Câu 12: Biểu tượng chất ăn mòn nhắc người dùng cần
A. tránh để hóa chất tiếp xúc da.
B. bảo quản hóa chất gần ngọn lửa.
C. mở nắp lọ trong thời gian dài.
D. đổ hóa chất xuống bồn rửa.
Câu 13: Khi hóa chất đổ ra bàn, em nên
A. dùng tay lau ngay chỗ hóa chất.
B. tự pha thêm hóa chất để trung hòa.
C. báo giáo viên và chờ hướng dẫn.
D. dùng giấy lau rồi cất vào cặp.
Câu 14: Vì sao không nên chạy nhảy trong phòng thực hành?
A. Làm cho thí nghiệm diễn ra chậm hơn.
B. Khiến các dụng cụ bị bẩn hơn.
C. Làm mất thời gian ghi chép kết quả.
D. Có thể va chạm và gây tai nạn.
Câu 15: Sau khi kết thúc thí nghiệm, học sinh cần
A. tắt thiết bị và thu dọn theo hướng dẫn.
B. để hóa chất lại trên bàn thực hành.
C. mang dụng cụ về chỗ ngồi riêng.
D. rời phòng ngay khi làm xong.
Câu 16: Vì sao cần rửa tay sau khi làm thí nghiệm?
A. Để tay khô nhanh hơn khi ghi chép.
B. Để loại bỏ chất bám trên tay.
C. Để làm sạch các dụng cụ đã dùng.
D. Để tránh phải đeo kính bảo hộ.
Câu 17: Nhãn hóa chất thường cung cấp thông tin nào?
A. Giá tiền và nơi mua hóa chất.
B. Tên người sản xuất thí nghiệm.
C. Tên chất và cảnh báo nguy hiểm.
D. Thời gian học của nhóm thực hành.
Câu 18: Khi làm thí nghiệm cần đeo kính bảo hộ để
A. nhìn rõ màu sắc của hóa chất hơn.
B. giữ cho tóc không rơi vào dụng cụ.
C. tránh làm xước mặt bàn thực hành.
D. bảo vệ mắt khỏi hóa chất bắn.
Câu 19: Nếu bạn bị bỏng nhẹ trong phòng thực hành, em nên
A. báo ngay cho giáo viên.
B. tiếp tục làm để hoàn thành bài.
C. tự bôi hóa chất lên chỗ bỏng.
D. che vết bỏng rồi không nói ai.
Câu 20: Vật dụng nào không nên để gần nơi đang đun nóng?
A. Kẹp gỗ dùng để giữ ống nghiệm.
B. Giá đỡ chuyên dùng cho thí nghiệm.
C. Giấy và cồn dễ bắt lửa.
D. Tấm lưới đặt trên giá đỡ.
Câu 21: Khi sử dụng dao mổ trong thực hành, cần
A. hướng lưỡi dao về phía bạn bên cạnh.
B. thao tác cẩn thận theo hướng dẫn.
C. cầm dao bằng đầu lưỡi để điều chỉnh.
D. vừa dùng dao vừa di chuyển quanh phòng.
Câu 22: Hành động nào giúp hạn chế tai nạn do trơn trượt?
A. Để nước đọng lại trên sàn.
B. Chạy nhanh qua khu vực bị ướt.
C. Đặt cặp sách ở lối đi chung.
D. Báo giáo viên khi sàn bị ướt.
Câu 23: Vì sao không được ăn uống trong phòng thực hành?
A. Thức ăn có thể nhiễm hóa chất.
B. Thức ăn làm dụng cụ khó quan sát.
C. Đồ uống khiến thí nghiệm lâu hơn.
D. Ăn uống làm tăng nhiệt độ phòng.
Câu 24: Khi phát hiện bình hóa chất không có nhãn, em nên
A. mở bình để nhận biết mùi.
B. lấy một ít hóa chất để thử.
C. không sử dụng và báo giáo viên.
D. dán nhãn theo dự đoán của mình.
Câu 25: Trước khi dùng thiết bị điện trong phòng thực hành, cần
A. chạm tay vào dây để kiểm tra.
B. đặt thiết bị sát chậu nước.
C. bật thiết bị khi chưa được hướng dẫn.
D. kiểm tra thiết bị theo hướng dẫn.
Câu 26: Khi làm thí nghiệm một mình, học sinh có thể gặp khó khăn vì
A. không thể ghi kết quả vào vở.
B. không có người hỗ trợ khi xảy ra sự cố.
C. các dụng cụ sẽ tự ngừng hoạt động.
D. hóa chất sẽ không thể phản ứng.
Câu 27: Khi cần lấy hóa chất rắn, nên sử dụng
A. dụng cụ lấy hóa chất phù hợp.
B. ngón tay sạch để lấy một ít.
C. thìa ăn uống đã rửa sạch.
D. giấy vở cuộn thành một chiếc phễu.
Câu 28: Cồn bị đổ gần ngọn lửa có thể
A. làm ngọn lửa tắt ngay lập tức.
B. tạo thành một chất rắn an toàn.
C. bắt cháy và gây hỏa hoạn.
D. làm nhiệt độ phòng giảm nhanh.
Câu 29: Trong lúc thực hành, nhóm em nghe mùi lạ từ một lọ hóa chất. Việc phù hợp là
A. mở lọ để xác định mùi rõ hơn.
B. tránh lại gần và báo giáo viên.
C. mang lọ sang bàn của nhóm khác.
D. đổ lọ hóa chất vào bồn rửa.
Câu 30: Vì sao phải tuân thủ nội quy phòng thực hành?
A. Để hoàn thành thí nghiệm nhanh hơn.
B. Để không phải ghi kết quả thực hành.
C. Để sử dụng được nhiều hóa chất hơn.
D. Để bảo vệ người và dụng cụ.
