Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 18

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 18 mở đầu phân môn Sinh học bằng cách dẫn dắt học sinh khám phá viên gạch cấu trúc cơ bản nhất kiến tạo nên mọi cơ thể sống. Mạch bài giảng khoa học sự sống thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự khởi động các nội dung trọng tâm của Chương V – Tế bào, mở ra cánh cửa thế giới vi mô sinh động. Khi tìm hiểu Bài 18: Tế bào – Đơn vị cơ bản của sự sống, các em học sinh sẽ nhận biết được mọi sinh vật từ vi khuẩn, thực vật đến con người đều có cấu tạo từ tế bào, đồng thời nắm bắt được sự đa dạng về hình dạng như hình cầu, hình đĩa, hình sợi, hình nhiều cạnh. Sử dụng hệ thống trắc nghiệm KHTN 6, người học phân tích được mối quan hệ giữa kích thước hiển vi của tế bào và khả năng trao đổi chất tối ưu với môi trường.

Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện trực tuyến ưu việt phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng học liệu số chuẩn mực. Không gian làm bài của phân môn trắc nghiệm lớp 6 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tốc độ nhận diện thang kích thước các bậc cấu trúc sinh học từ nanomet đến centimet. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn khảo thí mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được đánh giá công bằng qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả đánh giá năng lực chuẩn xác kèm lời giải thích cụ thể. Tích cực làm bài Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 18 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đem lại cho học sinh nền tảng sinh học tế bào vững vàng.

Câu 1: Mọi cơ thể sinh vật từ đơn giản đến phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nào?
A. Các hạt nguyên tử nhỏ.
B. Các phân tử chất hữu cơ.
C. Các mô liên kết lớn.
D. Đơn vị cơ sở là tế bào.

Câu 2: Nhà khoa học đầu tiên quan sát thấy tế bào dưới kính hiển vi năm 1665 là ai?
A. Louis Pasteur.
B. Robert Hooke.
C. Charles Darwin.
D. Gregor Mendel.

Câu 3: Mẫu vật đầu tiên mà Robert Hooke dùng để quan sát tế bào là gì?
A. Lát mỏng vỏ nút bấc.
B. Giọt máu của con người.
C. Vảy cá chép dưới ao.
D. Tế bào rễ cây hành tây.

Câu 4: Quá trình sống cơ bản nào chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của sự sống?
A. Đứng yên không biến đổi.
B. Bị bào mòn bởi gió mưa.
C. Trao đổi chất và sinh sản.
D. Phát ra ánh sáng tự nhiên.

Câu 5: Tế bào nào sau đây có kích thước lớn, có thể quan sát được bằng mắt thường?
A. Tế bào vi khuẩn E. coli.
B. Tế bào tép bưởi mọng nước.
C. Tế bào hồng cầu người.
D. Tế bào nấm men rượu.

Câu 6: Đơn vị đo kích thước tế bào phổ biến nhất trong kính hiển vi là gì?
A. Mi-crô-mét ($\mu\text{m}$).
B. Xen-ti-mét ($\text{cm}$).
C. Đề-xi-mét ($\text{dm}$).
D. Mi-li-mét ($\text{mm}$).

Câu 7: Tế bào thần kinh ở người có hình dạng đặc trưng nào sau đây?
A. Hình cầu tròn trơn nhẵn.
B. Hình đĩa lõm hai mặt.
C. Hình nhiều cạnh khép kín.
D. Hình sao nhiều nhánh dài.

Câu 8: Tế bào hồng cầu ở người trưởng thành có hình dạng đặc trưng nào?
A. Hình thoi dài nhọn đầu.
B. Hình đĩa lõm hai mặt bên.
C. Hình cầu gai nhọn hoắt.
D. Hình trụ có lông bơi dài.

Câu 9: Tế bào biểu bì lá cây thường có hình dạng nhiều cạnh nhằm mục đích gì?
A. Giúp tế bào di chuyển nhanh.
B. Hút nhiều nước từ rễ lên.
C. Xếp khít nhau che chở lá.
D. Dự trữ chất béo dự phòng.

Câu 10: Vì sao hầu hết các tế bào trong sinh giới đều có kích thước rất hiển vi?
A. Tăng tỉ lệ diện tích/thể tích.
B. Giúp cơ thể nhẹ nhàng hơn.
C. Tránh bị kẻ thù ăn thịt.
D. Giảm tiêu thụ năng lượng sống.

Câu 11: Tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích ($S/V$) lớn giúp tế bào:
A. Tự phân huỷ nhanh chóng.
B. Dự trữ được nhiều mỡ thừa.
C. Ngăn cản các chất đi qua.
D. Trao đổi chất nhanh hiệu quả.

Câu 12: Cơ thể sinh vật lớn lên được là nhờ hiện tượng nào ở cấp độ tế bào?
A. Tế bào teo nhỏ dần đi.
B. Tế bào tăng kích thước, số lượng.
C. Tế bào biến thành phân tử.
D. Tế bào ngừng hấp thụ chất.

Câu 13: Một giọt máu người chứa hàng triệu tế bào dạng nào chiếm số lượng lớn nhất?
A. Tế bào hồng cầu mang oxy.
B. Tế bào thần kinh nhiều nhánh.
C. Tế bào cơ vân co dãn.
D. Tế bào biểu bì da chết.

Câu 14: Khi một tế bào có kích thước quá lớn, khó khăn lớn nhất mà nó gặp phải là gì?
A. Trọng lượng cơ thể quá nặng.
B. Không thể chứa đủ bào quan.
C. Trao đổi chất diễn ra chậm.
D. Dễ bị vỡ màng ngay lập tức.

Câu 15: Sinh vật nào sau đây có toàn bộ cơ thể chỉ là MỘT tế bào duy nhất?
A. Con cá chép bơi lội.
B. Cây hoa phượng vĩ đỏ.
C. Con mèo mướp bắt chuột.
D. Trùng roi xanh bơi nước.

Câu 16: Sinh vật đa bào là sinh vật có đặc điểm cấu tạo cơ thể như thế nào?
A. Chỉ gồm một tế bào lớn.
B. Cấu tạo từ nhiều tế bào.
C. Không chứa vật chất sống.
D. Không có màng tế bào bọc.

Câu 17: Tế bào trứng gà trước khi thụ tinh được xem là:
A. Một tế bào kích thước lớn.
B. Một tập hợp hàng triệu tế bào.
C. Cơ thể hoàn chỉnh đa bào.
D. Mô liên kết giàu chất béo.

Câu 18: Tế bào cơ ở động vật có hình dạng thuôn dài nhằm thực hiện chức năng gì?
A. Truyền tín hiệu thần kinh.
B. Vận chuyển khí dưỡng chất.
C. Co dãn tạo lực vận động.
D. Bảo vệ bề mặt cơ thể.

Câu 19: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về kích thước và hình dạng của tế bào?
A. Mọi tế bào đều có hình cầu.
B. Kích thước tế bào luôn bằng nhau.
C. Tế bào luôn nhìn được mắt thường.
D. Đa dạng phù hợp với chức năng.

Câu 20: Tế bào vi khuẩn có kích thước trung bình khoảng:
A. Từ 1 đến vài mi-crô-mét.
B. Từ 1 đến vài xen-ti-mét.
C. Bằng một phần mười mét.
D. To bằng chiếc hạt đậu xanh.

Câu 21: Nếu ví cơ thể sinh vật như một ngôi nhà gạch thì tế bào tương ứng với:
A. Nền móng bê tông cốt thép.
B. Cánh cửa ra vào của nhà.
C. Mái ngói che chở mưa nắng.
D. Từng viên gạch xây tường.

Câu 22: Tế bào biểu bì vảy hành có đặc điểm nào dưới đây khi soi kính hiển vi?
A. Di chuyển linh hoạt trong nước.
B. Có màu đỏ tươi như giọt máu.
C. Hình nhiều cạnh xếp sát nhau.
D. Có các sợi lông bơi rất dài.

Câu 23: Sự chuyên hoá về hình dạng tế bào ở sinh vật đa bào có ý nghĩa gì?
A. Làm tăng vẻ đẹp cơ thể.
B. Đảm nhận chức năng chuyên biệt.
C. Giúp tế bào không bị già cỗi.
D. Giảm bớt số lượng tế bào cần.

Câu 24: Thiết bị khoa học nào đã mở ra kỉ nguyên nghiên cứu về tế bào cho loài người?
A. Kính hiển vi quang học.
B. Kính thiên văn viễn vọng.
C. Kính lúp cầm tay nhỏ.
D. Thước kẹp đo chính xác.

Câu 25: Tế bào vảy da người liên tục bong ra và được thay thế chứng tỏ tế bào có khả năng:
A. Biến thành vi khuẩn mới.
B. Ngừng hoạt động chức năng.
C. Sinh sản tạo tế bào mới.
D. Tự do thay đổi kích thước.

Câu 26: Hiện tượng cây ngô non cao lên thành cây ngô trưởng thành bắt nguồn từ:
A. Đất đai tự đùn cao lên.
B. Cây hút cát sỏi vào thân.
C. Không khí thổi phồng thân.
D. Sự lớn lên và nhân đôi tế bào.

Câu 27: Nhóm tế bào nào dưới đây có khả năng co dãn đàn hồi tốt nhất?
A. Tế bào biểu bì bề mặt lá.
B. Tế bào cơ tim và cơ vân.
C. Tế bào men nở làm bánh.
D. Tế bào thần kinh xúc giác.

Câu 28: Điểm giống nhau giữa sinh vật đơn bào và tế bào của sinh vật đa bào là gì?
A. Đều là đơn vị sống cơ bản.
B. Đều có thể tự sống độc lập.
C. Đều nhìn rõ bằng mắt thường.
D. Đều chứa diệp lục quang hợp.

Câu 29: Phát biểu: “Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ các tế bào” khẳng định:
A. Tế bào chỉ có ở động vật.
B. Tế bào chỉ có ở thực vật.
C. Tính thống nhất của sinh giới.
D. Tế bào không quan trọng lắm.

Câu 30: Để quan sát được rõ ràng cấu tạo tế bào biểu bì vảy hành, ta cần làm gì?
A. Để nguyên miếng hành to soi.
B. Đun sôi chín củ hành tây.
C. Nghiền nát củ hành thành bột.
D. Bóc tách một lớp thật mỏng.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận