Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 19

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 19 trang bị hệ thống kiến thức chi tiết về các bộ phận vi thể đảm nhiệm những chức năng sống thiết yếu bên trong mỗi tế bào. Đơn vị kiến thức cốt lõi thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí trọng tâm trong Chương V – Tế bào, làm rõ cơ chế vận hành của sự sống. Khám phá nội dung Bài 19: Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào, học sinh phân biệt rõ ba thành phần cơ bản gồm màng tế bào kiểm soát trao đổi chất, tế bào chất chứa các bào quan diễn ra hoạt động sống, cùng nhân hoặc vùng nhân lưu giữ vật chất di truyền. Dựa vào ngân hàng trắc nghiệm KHTN 6, các em phân biệt rành mạch giữa tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, tế bào động vật với tế bào thực vật nhờ có lục lạp và thành cellulose.

Cổng khảo thí trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo môi trường ôn luyện số hóa tiện ích cho năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh. Chuyên trang dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo điều kiện thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về vai trò quang hợp của bào quan lục lạp và chức năng tạo năng lượng của ti thể. Toàn bộ câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chọn lọc những dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực từ các kì thi chính khóa. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết phương án đúng sai. Kiên trì luyện giải Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 19 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh tự tin chinh phục các kì thi định kì.

Câu 1: Ba thành phần chính cấu tạo nên mọi tế bào sống gồm những bộ phận nào?
A. Vách tế bào, nhân, ti thể.
B. Màng nhân, lục lạp, không bào.
C. Màng, tế bào chất và nhân.
D. Diệp lục, thành tế bào, vỏ.

Câu 2: Bộ phận nào đóng vai trò kiểm soát các chất ra vào tế bào một cách chọn lọc?
A. Lục lạp chứa diệp lục.
B. Vùng nhân mang gen.
C. Tế bào chất dịch lỏng.
D. Màng sinh chất (màng tế bào).

Câu 3: Nơi diễn ra hầu hết các hoạt động trao đổi chất và hô hấp của tế bào là:
A. Khối tế bào chất lỏng.
B. Màng tế bào bảo vệ.
C. Vỏ bao bọc ngoài cùng.
D. Nhân tế bào trung tâm.

Câu 4: Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống và chứa vật chất di truyền của tế bào là:
A. Lưới nội chất bên trong.
B. Nhân hoặc vùng nhân tế bào.
C. Không bào dự trữ nước.
D. Thành cellulose cứng cáp.

Câu 5: Điểm khác biệt CỐT LÕI giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì?
A. Có màng tế bào bao bọc.
B. Có khối tế bào chất lỏng.
C. Có chứa chất dinh dưỡng.
D. Có màng nhân hoàn chỉnh.

Câu 6: Sinh vật nào sau đây có cấu tạo cơ thể từ tế bào nhân sơ?
A. Cây dương xỉ bờ ruộng.
B. Trùng biến hình trong ao.
C. Vi khuẩn E. coli đường ruột.
D. Nấm men bánh mì nở.

Câu 7: Bào quan nào được ví như “nhà máy quang hợp” của tế bào thực vật?
A. Lục lạp chứa diệp lục.
B. Ti thể tạo năng lượng.
C. Không bào hút dịch bào.
D. Màng tế bào chọn lọc.

Câu 8: Sắc tố diệp lục trong lục lạp có chức năng sinh học nào sau đây?
A. Giúp tế bào di chuyển.
B. Hấp thụ ánh sáng mặt trời.
C. Phân huỷ chất độc hại.
D. Tạo độ cứng cho thân cây.

Câu 9: Bào quan nào giữ vai trò là “nhà máy năng lượng” của tế bào nhân thực?
A. Không bào chứa dịch.
B. Lục lạp màu xanh lá.
C. Bào quan ti thể tế bào.
D. Thể lưới nội chất hạt.

Câu 10: Thành phần nào chỉ có ở tế bào thực vật mà KHÔNG CÓ ở tế bào động vật?
A. Nhân và màng tế bào.
B. Khối tế bào chất trong.
C. Bào quan ti thể hô hấp.
D. Thành tế bào bằng cellulose.

Câu 11: Thành tế bào thực vật có vai trò cơ học quan trọng nhất là gì?
A. Cố định hình dạng, bảo vệ.
B. Hấp thụ khí carbonic vào.
C. Kiểm soát sự nhân đôi nhân.
D. Chứa đựng các sắc tố hoa.

Câu 12: Nhờ có thành tế bào vững chắc mà thân cây gỗ có đặc điểm nào?
A. Mềm dẻo uốn lượn được.
B. Cứng cáp đứng thẳng vươn cao.
C. Luôn đổi hình dạng tế bào.
D. Nổi bập bềnh trên mặt nước.

Câu 13: Bào quan không bào trung tâm có kích thước rất lớn là đặc điểm của tế bào nào?
A. Tế bào thần kinh người.
B. Tế bào vi khuẩn uốn ván.
C. Tế bào thực vật trưởng thành.
D. Tế bào cơ tim động vật.

Câu 14: Chất dịch trong không bào của cánh hoa hoặc quả chín thường chứa:
A. Các hạt cát khoáng vụn.
B. Lớp mỡ dày giữ ấm cây.
C. Khí oxy đậm đặc tinh khiết.
D. Sắc tố, đường và acid hữu cơ.

Câu 15: Tế bào động vật KHÔNG CÓ thành phần nào sau đây?
A. Bào quan ti thể tạo ATP.
B. Lục lạp thực hiện quang hợp.
C. Màng tế bào bao bọc ngoài.
D. Nhân tế bào mang ADN.

Câu 16: Vì sao động vật có thể chuyển động tích cực còn thực vật thì cố định?
A. Tế bào động vật không có vách cứng.
B. Tế bào thực vật có nhiều ti thể.
C. Động vật không có màng tế bào.
D. Thực vật không có tế bào chất.

Câu 17: Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm cấu tạo là gì?
A. Có màng nhân bọc kín hạt.
B. Chứa hạt nhân rất rõ ràng.
C. Chỉ là sợi ADN trần chưa màng.
D. Được bảo vệ bởi lớp mỡ dày.

Câu 18: Lục lạp có mặt chủ yếu ở tế bào của bộ phận nào trên cây xanh?
A. Tế bào rễ hút nước sâu.
B. Tế bào vỏ thân gỗ già.
C. Tế bào củ khoai tây đất.
D. Tế bào thịt lá quang hợp.

Câu 19: Khi ngâm tế bào hồng cầu người vào nước cất, hiện tượng xảy ra là gì?
A. Tế bào hút nước trương phồng vỡ.
B. Tế bào giữ nguyên hình dạng cũ.
C. Tế bào teo tóp lại thành hạt.
D. Tế bào biến thành màu xanh lá.

Câu 20: Tế bào thực vật ngâm vào nước cất không bị vỡ tan là nhờ bộ phận nào?
A. Màng sinh chất co dãn.
B. Khối tế bào chất nhớt.
C. Thành cellulose bền chắc đỡ.
D. Không bào hút bớt nước.

Câu 21: Bào quan duy nhất có mặt ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì?
A. Bào quan ti thể hô hấp.
B. Hạt ri-bô-xôm tổng hợp protein.
C. Bộ máy Gôn-gi vận chuyển.
D. Bào quan lục lạp quang hợp.

Câu 22: Điều gì xảy ra nếu nhân của một tế bào động vật bị phá huỷ?
A. Tế bào lớn nhanh gấp đôi.
B. Tế bào tự tạo nhân mới.
C. Tế bào bắt đầu quang hợp.
D. Mọi hoạt động sống ngừng lại.

Câu 23: Điểm giống nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật là gì?
A. Đều là tế bào nhân thực.
B. Đều có thành cellulose bao.
C. Đều tự tổng hợp chất hữu cơ.
D. Đều chứa bào quan lục lạp.

Câu 24: Màu xanh lục của lá cây nhìn từ vũ trụ hay ngoài đời bắt nguồn từ đâu?
A. Do màu của màng tế bào.
B. Do thành tế bào phản quang.
C. Do sắc tố trong các lục lạp.
D. Do dịch trong không bào tiết.

Câu 25: Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản giúp chúng có ưu thế sinh học nào?
A. Cơ thể rất to lớn khổng lồ.
B. Trao đổi chất và sinh sản nhanh.
C. Chống chọi được mọi loại thuốc.
D. Tuổi thọ kéo dài hàng trăm năm.

Câu 26: Màng sinh chất có các lỗ nhỏ li ti nhằm mục đích sinh học nào?
A. Cho vi khuẩn chui vào trong.
B. Để thoát tế bào chất ra ngoài.
C. Làm giảm thể tích tế bào.
D. Cho các chất trao đổi qua lại.

Câu 27: Khi tế bào thực vật già đi, các không bào nhỏ sẽ có xu hướng:
A. Biến mất hoàn toàn không dấu.
B. Teo tóp lại thành hạt rắn.
C. Nhập lại thành một không bào lớn.
D. Phân chia thành hàng trăm túi.

Câu 28: Thành phần giúp cố định vị trí các bào quan trong tế bào chất là:
A. Hệ thống khung xương tế bào.
B. Thành tế bào bằng cellulose.
C. Dịch sắc tố trong không bào.
D. Màng nhân bảo vệ vật chất.

Câu 29: Loại tế bào nào sau đây cần số lượng ti thể nhiều nhất để hoạt động?
A. Tế bào xương rắn chắc.
B. Tế bào cơ tim đập liên tục.
C. Tế bào mỡ dự trữ năng lượng.
D. Tế bào biểu bì da che chở.

Câu 30: Một đặc điểm của tế bào nhân thực giúp phân chia các phản ứng hoá học độc lập là:
A. Không có màng sinh chất.
B. Nhân không có màng bọc.
C. Tế bào chất đặc quánh lại.
D. Có hệ thống nội màng ngăn.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận