Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 10 giải thích bản chất cấu tạo hạt vi mô của ba trạng thái rắn, lỏng, khí và quy luật chuyển thể kì diệu của vật chất dưới tác động nhiệt. Bài giảng hóa lí thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí cốt lõi trong Chương II – Chất quanh ta. Tiếp cận nội dung Bài 10: Các thể của chất và sự chuyển thể, học sinh nắm được đặc điểm hình dạng, khả năng chịu nén và sự lan tỏa của hạt ở từng thể, đồng thời hiểu rõ các quá trình nóng chảy, đông đặc, bay hơi, sôi và ngưng tụ. Qua kho đề trắc nghiệm KHTN 6, người học giải thích được hiện tượng sương đọng trên lá, sự đóng băng của mặt hồ vào mùa đông và vòng tuần hoàn nước tự nhiên. Bài học nâng cao tư duy giải thích hiện tượng đời sống.
Cổng khảo thí trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo môi trường ôn luyện số hóa tiện ích cho năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh. Chuyên trang dành cho trắc nghiệm 6 tạo điều kiện thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về đồ thị nhiệt độ sôi của nước cất và tính chất giữ nguyên nhiệt độ trong suốt thời gian chuyển thể. Toàn bộ câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chọn lọc những dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực từ các kì thi chính khóa. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết phương án đúng sai. Kiên trì luyện giải Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 10 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh tự tin chinh phục các kì thi định kì.
Câu 1: Chất rắn thường có
A. hình dạng thay đổi theo bình.
B. thể tích luôn thay đổi.
C. hình dạng và thể tích xác định.
D. khả năng chiếm toàn bộ bình.
Câu 2: Chất lỏng thường có
A. hình dạng và thể tích cố định.
B. thể tích xác định, hình dạng theo bình.
C. hình dạng theo bình, không có thể tích.
D. hình dạng cố định, không có thể tích.
Câu 3: Chất khí thường
A. có hình dạng cố định.
B. có thể tích cố định.
C. lan ra chiếm toàn bộ bình chứa.
D. chỉ nằm ở đáy bình.
Câu 4: Nước đá ở điều kiện thường thuộc thể
A. khí.
B. lỏng.
C. hơi.
D. rắn.
Câu 5: Nước trong cốc thuộc thể
A. rắn.
B. khí.
C. plasma.
D. lỏng.
Câu 6: Hơi nước trong không khí thuộc thể
A. rắn.
B. khí.
C. lỏng.
D. tinh thể.
Câu 7: Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ
A. lỏng sang khí.
B. khí sang lỏng.
C. rắn sang lỏng.
D. lỏng sang rắn.
Câu 8: Sự đông đặc là quá trình chuyển từ
A. rắn sang khí.
B. khí sang rắn.
C. lỏng sang khí.
D. lỏng sang rắn.
Câu 9: Sự bay hơi là quá trình chuyển từ
A. khí sang lỏng.
B. lỏng sang khí.
C. rắn sang lỏng.
D. khí sang rắn.
Câu 10: Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ
A. rắn sang lỏng.
B. khí sang lỏng.
C. lỏng sang khí.
D. lỏng sang rắn.
Câu 11: Nước đá tan thành nước là hiện tượng
A. đông đặc.
B. ngưng tụ.
C. nóng chảy.
D. bay hơi.
Câu 12: Nước đặt trong ngăn đá đông thành đá là hiện tượng
A. bay hơi.
B. nóng chảy.
C. ngưng tụ.
D. đông đặc.
Câu 13: Giọt nước xuất hiện bên ngoài cốc nước lạnh do
A. nước trong cốc thấm qua thành cốc.
B. hơi nước trong không khí ngưng tụ.
C. nước trong cốc đông đặc rồi tan ra.
D. không khí biến thành nước lỏng hoàn toàn.
Câu 14: Quần áo ướt phơi nắng khô dần chủ yếu do
A. nước đông đặc.
B. nước bay hơi.
C. hơi nước nóng chảy.
D. nước ngưng tụ.
Câu 15: Muốn làm nước lỏng đông thành đá, cần
A. tăng nhiệt độ nước.
B. đun nước lâu hơn.
C. làm lạnh nước đủ mức.
D. khuấy nước thật nhanh.
Câu 16: Khi đun nước, chất lỏng chuyển dần thành hơi là
A. đông đặc.
B. nóng chảy.
C. ngưng tụ.
D. hóa hơi.
Câu 17: Nước sôi trong nồi, hơi nước gặp nắp lạnh tạo giọt. Quá trình trên là
A. ngưng tụ.
B. nóng chảy.
C. đông đặc.
D. thăng hoa.
Câu 18: Chất rắn nào có hình dạng riêng?
A. Nước trong chai.
B. Viên phấn.
C. Không khí trong phòng.
D. Hơi nước trên nồi.
Câu 19: Chất lỏng có đặc điểm nào?
A. Giữ hình dạng riêng trong mọi bình.
B. Không có thể tích xác định.
C. Chảy và nhận hình dạng của bình.
D. Luôn chiếm hết thể tích bình.
Câu 20: Khi mở nắp chai nước hoa, mùi hương lan ra phòng vì chất ở thể khí
A. lan rộng trong không gian.
B. có hình dạng cố định.
C. không thể chuyển động.
D. chỉ tồn tại trong chai.
Câu 21: Nước trong khay đá chuyển thành đá khi
A. nhiệt độ tăng liên tục.
B. nước được đổ sang cốc khác.
C. khay được đặt ngoài nắng.
D. nhiệt độ giảm đủ thấp.
Câu 22: Vũng nước sau mưa biến mất dần vào ngày nắng do
A. đông đặc.
B. bay hơi.
C. ngưng tụ.
D. nóng chảy.
Câu 23: Hơi nước tạo thành giọt trên mặt gương lạnh là
A. bay hơi.
B. nóng chảy.
C. ngưng tụ.
D. đông đặc.
Câu 24: Quá trình chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí gọi là
A. nóng chảy.
B. đông đặc.
C. ngưng tụ.
D. thăng hoa.
Câu 25: Băng phiến nhỏ dần khi để trong tủ là do
A. chất rắn chuyển trực tiếp thành khí.
B. chất rắn chuyển thành chất lỏng.
C. chất khí chuyển thành chất lỏng.
D. chất lỏng chuyển thành chất rắn.
Câu 26: Nước có thể tồn tại ở
A. chỉ thể rắn.
B. chỉ thể lỏng.
C. cả ba thể rắn, lỏng, khí.
D. chỉ thể khí.
Câu 27: Khi nhiệt độ tăng, nước đá thường
A. đông đặc nhanh hơn.
B. nóng chảy thành nước.
C. ngưng tụ thành giọt.
D. biến thành đất.
Câu 28: Nắp nồi có giọt nước sau khi nấu vì
A. nắp nồi tan chảy.
B. nước xuyên qua kim loại.
C. hơi nước đông đặc trực tiếp.
D. hơi nước gặp lạnh rồi ngưng tụ.
Câu 29: Để làm khô khăn ướt nhanh hơn, có thể
A. phơi nơi thoáng và có nắng.
B. gấp khăn lại và cất trong túi.
C. đặt khăn vào chậu nước.
D. để khăn trong phòng kín ẩm.
Câu 30: Chọn dãy chuyển thể đúng
A. đá tan – đông đặc; nước đóng băng – nóng chảy.
B. đá tan – nóng chảy; nước đóng băng – đông đặc.
C. nước bay hơi – ngưng tụ; hơi nước hóa lỏng – bay hơi.
D. nước sôi – đông đặc; sương tạo thành – nóng chảy.
