Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 13 giúp các em học sinh hiểu rõ nguồn tài nguyên thiên nhiên dùng làm đầu vào cho các ngành sản xuất công nghiệp và xây dựng hạ tầng. Đơn vị bài học kinh tế kĩ thuật thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí cốt lõi trong Chương III – Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng. Khi nghiên cứu Bài 13: Một số nguyên liệu, học sinh nắm được thành phần chính của đá vôi là calcium carbonate dùng nung vôi và làm xi măng, quặng bauxite dùng sản xuất nhôm, quặng sắt luyện gang thép. Thông qua kho đề trắc nghiệm KHTN 6, người học rèn luyện tư duy khai thác tài nguyên hợp lí, hiểu rõ tác hại của việc khai thác quá mức làm ô nhiễm nguồn nước và sạt lở đất.
Cổng học liệu số dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, đa dạng. Chuyên mục dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân biệt giữa nguyên liệu thô tự nhiên và sản phẩm chế biến hoàn thiện. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 13 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh có cái nhìn khoa học về công nghiệp khai khoáng.
Câu 1: Nguyên liệu là vật liệu
A. được dùng làm đầu vào để sản xuất.
B. chỉ dùng để đo nhiệt độ.
C. được tạo ra từ ánh sáng.
D. chỉ dùng trong phòng thực hành.
Câu 2: Nguyên liệu chính để sản xuất đường mía là
A. quặng sắt.
B. đá vôi.
C. cây mía.
D. cát biển.
Câu 3: Quặng sắt được dùng để sản xuất
A. giấy và vải.
B. gang và thép.
C. đường và muối.
D. gạch và xi măng.
Câu 4: Đá vôi thường được sử dụng trong sản xuất
A. đường ăn.
B. sợi bông.
C. xăng dầu.
D. vôi và xi măng.
Câu 5: Cát là nguyên liệu quan trọng để sản xuất
A. thủy tinh.
B. đường mía.
C. giấy ăn.
D. cao su tự nhiên.
Câu 6: Gỗ có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất
A. muối ăn.
B. đồ thủy tinh.
C. giấy và đồ gỗ.
D. xăng máy bay.
Câu 7: Bông tự nhiên được dùng làm nguyên liệu để sản xuất
A. thép.
B. sợi vải.
C. gạch ngói.
D. thủy tinh.
Câu 8: Dầu mỏ là nguyên liệu để sản xuất
A. xăng và một số sản phẩm nhựa.
B. giấy và bột mì.
C. đá vôi và cát.
D. bông và len.
Câu 9: Nguyên liệu nào có nguồn gốc từ thực vật?
A. Quặng sắt.
B. Đá vôi.
C. Cây mía.
D. Cát thạch anh.
Câu 10: Một nguyên liệu thường được khai thác từ mỏ là
A. bông.
B. quặng sắt.
C. mía.
D. tre trồng.
Câu 11: Để sản xuất xi măng, người ta thường cần nguyên liệu
A. đá vôi và đất sét.
B. bông và dầu ăn.
C. cát và đường.
D. gỗ và cao su.
Câu 12: Nguyên liệu nào được dùng để làm gạch?
A. Nước biển.
B. Dầu mỏ.
C. Quặng đồng.
D. Đất sét.
Câu 13: Nguyên liệu có thể được biến đổi thành
A. một phép đo chính xác.
B. vật liệu hoặc sản phẩm.
C. một dạng ánh sáng.
D. đơn vị thời gian.
Câu 14: Tại sao cần sử dụng nguyên liệu tiết kiệm?
A. Vì nguyên liệu luôn tự tăng lên.
B. Vì mọi nguyên liệu đều có thể ăn được.
C. Vì nhiều nguyên liệu có hạn và cần khai thác.
D. Vì sản phẩm không cần nguyên liệu.
Câu 15: Khai thác cát quá mức ở lòng sông có thể
A. gây sạt lở bờ sông.
B. làm tăng diện tích rừng.
C. giảm dòng chảy của mọi con sông về không.
D. tạo thêm quặng sắt.
Câu 16: Một cách dùng nguyên liệu hợp lí là
A. khai thác càng nhanh càng tốt.
B. hạn chế thất thoát trong sản xuất.
C. bỏ phần nguyên liệu còn dùng được.
D. khai thác không cần kế hoạch.
Câu 17: Quặng bauxite là nguyên liệu để sản xuất
A. sắt.
B. thủy tinh.
C. nhôm.
D. giấy.
Câu 18: Nguyên liệu nào thường dùng trong sản xuất giấy?
A. Quặng sắt.
B. Đá vôi.
C. Cát.
D. Gỗ hoặc bột giấy tái chế.
Câu 19: Cây cao su cung cấp nguyên liệu để sản xuất
A. cao su thiên nhiên.
B. xi măng.
C. thủy tinh.
D. thép.
Câu 20: Sản phẩm nào được làm từ nguyên liệu dầu mỏ?
A. Bánh mì.
B. Một số loại nhựa.
C. Đường mía.
D. Gạch đất nung.
Câu 21: Dùng giấy tái chế giúp
A. tăng nhu cầu khai thác gỗ mới.
B. làm giấy không thể sử dụng lại.
C. tiết kiệm nguyên liệu từ gỗ.
D. biến giấy thành quặng.
Câu 22: Khi khai thác nguyên liệu, cần quan tâm đến
A. tốc độ khai thác duy nhất.
B. màu sắc của máy móc.
C. kích thước của bao bì.
D. tác động đến môi trường.
Câu 23: Đất sét thường là nguyên liệu để sản xuất
A. gạch và đồ gốm.
B. xăng và dầu diesel.
C. dây đồng và thép.
D. đường và muối.
Câu 24: Nguyên liệu nào có thể cung cấp kim loại đồng?
A. Đá vôi.
B. Quặng đồng.
C. Cát sông.
D. Cây mía.
Câu 25: Để giảm khai thác nguyên liệu mới, có thể
A. tăng lượng sản phẩm dùng một lần.
B. bỏ riêng từng loại rác vào sông.
C. tái chế một số vật liệu đã qua sử dụng.
D. đốt mọi loại rác ngoài trời.
Câu 26: Một nhà máy làm giấy cần nguyên liệu phù hợp là
A. nước đá và muối.
B. cát và đá cuội.
C. quặng sắt và dầu mỏ.
D. gỗ hoặc giấy đã thu hồi.
Câu 27: Đá vôi được nghiền nhỏ có thể dùng làm
A. nguyên liệu sản xuất xi măng.
B. nguyên liệu kéo sợi bông.
C. nguyên liệu nấu đường.
D. nguyên liệu sản xuất xăng.
Câu 28: Sử dụng nguyên liệu tái tạo có nghĩa là
A. chỉ dùng nguyên liệu lấy từ mỏ.
B. ưu tiên nguồn có thể bổ sung theo thời gian.
C. khai thác hết nguyên liệu trong tự nhiên.
D. không cần bảo vệ môi trường.
Câu 29: Một cơ sở sản xuất đồ gỗ nên làm gì để giảm lãng phí?
A. bỏ hết mùn cưa và gỗ vụn.
B. khai thác cây non nhiều hơn.
C. tận dụng phần gỗ vụn phù hợp.
D. tăng lượng nguyên liệu bị loại bỏ.
Câu 30: Mối quan hệ nào đúng?
A. Quặng sắt → sản xuất giấy.
B. Cát → sản xuất đường.
C. Mía → sản xuất thủy tinh.
D. Quặng bauxite → sản xuất nhôm.
