Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 17

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 17 trang bị hệ thống phương pháp thực nghiệm vật lí giúp thu hồi các chất tinh khiết phục vụ nghiên cứu và đời sống sản xuất. Bài học thực hành phương pháp thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này khép lại toàn diện các nội dung của Chương IV – Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp. Khi nghiên cứu Bài 17: Tách chất khỏi hỗn hợp, học sinh sẽ làm chủ nguyên tắc dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí để áp dụng các phương pháp: lọc tách chất rắn không tan, cô cạn tách chất rắn tan không bay hơi và chiết tách hai chất lỏng không hòa tan vào nhau. Thực hành cùng ngân hàng trắc nghiệm KHTN 6, người học hiểu rõ quy trình làm muối từ nước biển, đãi cát tìm vàng và cấu tạo cột lọc của máy lọc nước gia đình.

Hệ thống khảo thí điện tử dethitracnghiem đưa vào vận hành kho câu hỏi mới nhất phục vụ năm học 2026–2027 với phương pháp xây dựng đề thi chuẩn mực. Chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo không gian ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm vững các thao tác gấp giấy lọc hình nón và mở khóa phễu chiết chất lỏng an toàn. Nội dung đề được cập nhật thường xuyên theo sát các tiêu chí khảo sát và bám sát định hướng đánh giá năng lực quốc gia. Người học chủ động kiểm tra năng lực với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi đáp án chi tiết và các chú giải thực tế sinh động. Hoàn thành toàn diện Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 17 có đáp án và lời giải chi tiết chính là bước chuẩn bị hoàn hảo cho kì thi học kì một.

Câu 1: Việc tách chất ra khỏi hỗn hợp dựa trên nguyên tắc cơ bản nào?
A. Khác nhau về tính chất vật lí.
B. Làm biến đổi thành chất khác.
C. Dựa vào mùi thơm của các chất.
D. Dựa trên màu sắc của hỗn hợp.

Câu 2: Để tách cát ra khỏi hỗn hợp cát lẫn trong nước, phương pháp tốt nhất là gì?
A. Phương pháp chiết lỏng.
B. Đun sôi cho nước cạn.
C. Phương pháp lọc bằng phễu.
D. Dùng nam châm để hút.

Câu 3: Nghề làm muối biển thủ công áp dụng phương pháp tách chất nào?
A. Phương pháp chiết phân lớp.
B. Phương pháp lọc qua giấy.
C. Lắng gạn tự nhiên đáy.
D. Phương pháp cô cạn bay hơi.

Câu 4: Dụng cụ nào sau đây KHÔNG THỂ THIẾU trong phương pháp lọc chất rắn không tan?
A. Đèn cồn đốt nóng.
B. Phễu và giấy lọc mịn.
C. Bình chiết có khoá vặn.
D. Bát sứ nung chịu nhiệt.

Câu 5: Hỗn hợp dầu ăn và nước có thể tách riêng từng chất bằng dụng cụ nào?
A. Bình chiết (phễu chiết).
B. Phễu thuỷ tinh và giấy.
C. Ống nghiệm và đèn cồn.
D. Màng lọc RO thẩm thấu.

Câu 6: Phương pháp chiết áp dụng hiệu quả nhất đối với hỗn hợp nào sau đây?
A. Chất rắn tan trong nước.
B. Khí hoà tan trong chất lỏng.
C. Chất rắn mịn lơ lửng nước.
D. Hai chất lỏng không hoà tan.

Câu 7: Quá trình phù sa lắng đọng xuống đáy sông được ứng dụng trong phương pháp nào?
A. Phương pháp cô cạn nhiệt.
B. Phương pháp chưng cất sôi.
C. Phương pháp lắng và gạn.
D. Phương pháp chiết dung môi.

Câu 8: Khi pha trà túi lọc, túi bọc trà đóng vai trò tương tự như dụng cụ nào?
A. Phễu chiết có khoá ngắt.
B. Màng lọc giữ bã chất rắn.
C. Đèn cồn cung cấp nhiệt lượng.
D. Bát sứ làm bay hơi nước.

Câu 9: Để thu hồi muối ăn từ dung dịch nước muối trong phòng thí nghiệm, ta thực hiện:
A. Đun sôi đến khi nước cạn.
B. Rót dung dịch qua giấy lọc.
C. Dùng phễu chiết để tách.
D. Để yên cho muối tự lắng.

Câu 10: Khi dùng phễu chiết tách hỗn hợp dầu ăn và nước, lớp chất lỏng nào chảy ra trước?
A. Cả hai lớp chảy cùng lúc.
B. Lớp dầu ăn nổi ở trên.
C. Lớp bọt khí nằm ở giữa.
D. Lớp nước ở phía dưới bình.

Câu 11: Máy lọc nước gia đình thường chứa lõi than hoạt tính nhằm mục đích chính gì?
A. Làm nước ngọt như đường.
B. Hấp phụ chất bẩn và mùi lạ.
C. Đun sôi nước uống ngay.
D. Tách dầu ăn khỏi nước uống.

Câu 12: Để tách vụn sắt lẫn trong mùn cưa một cách nhanh nhất, người ta sử dụng:
A. Phễu lọc và nước cất.
B. Đèn cồn đốt cháy mùn.
C. Lực hút của thanh nam châm.
D. Bình chiết có khoá xả.

Câu 13: Bác nông dân dùng quạt gió để rê thóc sau khi thu hoạch là ứng dụng sự khác biệt về:
A. Khối lượng riêng hạt thóc lép.
B. Màu sắc của các hạt thóc.
C. Khả năng tan trong nước mát.
D. Nhiệt độ sôi của từng hạt.

Câu 14: Để làm sạch một cốc nước lẫn nhiều đất cát mịn, trình tự các bước hợp lí là:
A. Cô cạn rồi mới lọc sạch.
B. Dùng phễu chiết rồi đun sôi.
C. Đun sôi rồi gạn lấy cặn.
D. Để lắng, gạn rồi đem lọc.

Câu 15: Khẩu trang y tế giúp ngăn chặn bụi mịn xâm nhập đường hô hấp dựa trên nguyên lí nào?
A. Phương pháp cô cạn khí.
B. Phương pháp chiết phân lớp.
C. Cơ chế lọc giữ hạt bụi.
D. Hoà tan bụi vào màng vải.

Câu 16: Phương pháp cô cạn KHÔNG THỂ áp dụng để tách chất nào sau đây khỏi dung dịch nước?
A. Tách muối ăn khỏi nước.
B. Tách đường kính khỏi nước.
C. Tách phèn chua khỏi nước.
D. Tách cồn y tế khỏi nước.

Câu 17: Tại sao không thể dùng phương pháp lọc để tách đường tan ra khỏi nước đường?
A. Các hạt đường quá nhỏ mịn.
B. Đường biến thành nước lỏng.
C. Giấy lọc hút hết nước đường.
D. Đường làm rách màng giấy lọc.

Câu 18: Muốn tách dầu mỏ bị tràn loang trên mặt biển, biện pháp cơ học đầu tiên là:
A. Đốt cháy toàn bộ vệt dầu.
B. Dội thêm cồn hoà tan dầu.
C. Khuấy mạnh cho chìm đáy.
D. Thả phao quây hút dầu nổi.

Câu 19: Trong thí nghiệm lọc nước đục, nước chảy qua phễu thu được trong bình hứng gọi là gì?
A. Cặn bã lắng đọng lại.
B. Nước lọc trong suốt hơn.
C. Dung dịch muối bão hoà.
D. Nhũ tương lơ lửng hạt.

Câu 20: Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên thành từng mảng khi đun nóng là hiện tượng:
A. Hoà tan chất đạm vào canh.
B. Chiết chất lỏng khỏi bã.
C. Đông tụ rồi nổi lên trên.
D. Bay hơi nước để tạo mảng.

Câu 21: Để tách hỗn hợp gồm bột mì lẫn trong nước, phương pháp đơn giản nhất là:
A. Lọc qua màng vải hoặc giấy.
B. Dùng nam châm để hút bột.
C. Đổ vào phễu chiết để xả.
D. Đun sôi cho nước bốc hơi.

Câu 22: Việc đãi cát tìm vàng trong tự nhiên thực chất là ứng dụng phương pháp nào?
A. Đun sôi dung dịch quặng.
B. Hoà tan vàng vào nước suối.
C. Dùng giấy lọc giữ lại vàng.
D. Lắng gạn nhờ vàng nặng hơn.

Câu 23: Thiết bị lọc nước tinh khiết RO hoạt động dựa trên cơ chế lọc qua:
A. Than củi đập dập vụn.
B. Màng lọc có lỗ siêu nhỏ.
C. Phễu chiết đóng mở van.
D. Bát nung nhiệt độ cao.

Câu 24: Khi chiết hai chất lỏng không trộn lẫn, thao tác mở khoá phễu chiết cần lưu ý gì?
A. Mở thật to hết cỡ van.
B. Lắc mạnh phễu khi đang xả.
C. Mở từ từ và quan sát ranh giới.
D. Đậy chặt nút nắp phía trên.

Câu 25: Hỗn hợp gồm chất rắn tan trong nước và chất rắn không tan trong nước được tách bằng:
A. Hoà tan, lọc rồi cô cạn.
B. Dùng phễu chiết rót nhanh.
C. Đun sôi trực tiếp hỗn hợp.
D. Dùng nam châm hút sạch.

Câu 26: Tại sao nước giếng khoan bị nhiễm phèn sau khi sục khí lại phải qua bể cát lọc?
A. Làm nước tăng thêm độ chua.
B. Giúp hoà tan sắt vào trong.
C. Làm nước bay hơi bớt đi.
D. Giữ lại cặn sắt đã kết tủa.

Câu 27: Nhận định nào sau đây là SAI về phương pháp cô cạn?
A. Dùng tách hai chất lỏng tan nhau.
B. Dùng thu chất rắn tan trong lỏng.
C. Cần sử dụng nguồn nhiệt đun nóng.
D. Nước sẽ bay hơi biến thành khí.

Câu 28: Một dung dịch có chứa chất rắn dễ bị phân huỷ bởi nhiệt độ cao, muốn tách chất đó ta nên:
A. Đun lửa thật to liên tục.
B. Làm bay hơi ở nhiệt độ thấp.
C. Dùng phễu chiết xả nhanh.
D. Cho thêm muối ăn vào đun.

Câu 29: Để tách rượu vang ra khỏi hỗn hợp có cặn nho, người ta thường dùng phương pháp:
A. Dùng phễu chiết tách lớp.
B. Đun sôi cạn sạch nước.
C. Lọc bỏ cặn qua màng vải.
D. Dùng nam châm điện hút.

Câu 30: Mục đích của việc đậy nút lỏng hoặc mở nắp phễu chiết khi xả chất lỏng là gì?
A. Tránh làm nóng dung dịch.
B. Ngăn cản mùi bay ra ngoài.
C. Giúp hai lớp chất hoà tan.
D. Cân bằng áp suất để chất chảy.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận