Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 3 hướng dẫn học sinh thao tác với dụng cụ quang học cầm tay đơn giản để quan sát các vật thể có kích thước nhỏ bé trong đời sống. Bài giảng thực hành trực quan thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này là mắt xích kĩ thuật thiết thực thuộc Chương I – Mở đầu về khoa học tự nhiên. Đi sâu vào Bài 3: Sử dụng kính lúp, người học nắm chắc cấu tạo gồm tấm kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa, khung bảo vệ và tay cầm, với khả năng phóng to ảnh từ 3 đến 20 lần so với kích thước thật. Thực hành cùng kho bài tập trắc nghiệm KHTN 6, các em làm chủ kĩ thuật điều chỉnh khoảng cách giữa kính và mẫu vật để quan sát rõ gân lá, dấu vân tay, cấu tạo côn trùng nhỏ và cách lau chùi kính đúng cách.
Cổng thông tin thi trực tuyến dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực các em học sinh đón đầu năm học 2026–2027 bằng ngân hàng đề thi chuẩn hóa bám sát chuẩn kiến thức kĩ thuật. Khu vực ôn tập của học sinh lớp 6 mở ra giải pháp học tập tiện ích giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân biệt giữa kính lúp cầm tay, kính lúp để bàn có đèn và kính lúp đeo mắt. Dữ liệu đề thi được cập nhật thường xuyên, bảo đảm tính học thuật bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình giáo dục phổ thông mới. Người học hoàn toàn yên tâm thử sức với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, xem lại bài làm kèm đáp án giải thích thấu đáo. Luyện tập đều đặn Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 3 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh vốn kĩ năng thực hành chuẩn xác.
Câu 1: Kính lúp thường dùng để
A. làm vật nhỏ đi khi quan sát.
B. quan sát vật nhỏ rõ hơn.
C. đo khối lượng của vật nhỏ.
D. đo nhiệt độ của vật nhỏ.
Câu 2: Kính lúp có bộ phận chính là
A. thấu kính hội tụ.
B. gương phẳng hình tròn.
C. thấu kính phân kì.
D. tấm kính không màu.
Câu 3: Bộ phận dùng để cầm kính lúp thường gọi là
A. thị kính.
B. vật kính.
C. tay cầm.
D. chân kính.
Câu 4: Để quan sát một vật bằng kính lúp, cần
A. đặt kính thật xa vật.
B. nhìn qua mặt bên của kính.
C. che kín kính khỏi ánh sáng.
D. đưa kính gần vật và quan sát.
Câu 5: Số ghi trên kính lúp cho biết
A. độ phóng đại của kính.
B. khối lượng của kính.
C. đường kính tay cầm.
D. độ dài của vật cần xem.
Câu 6: Kính lúp có ghi 5× nghĩa là ảnh quan sát được
A. nhỏ hơn vật khoảng năm lần.
B. lớn hơn vật khoảng năm lần.
C. cách vật khoảng năm xăng-ti-mét.
D. nặng hơn vật khoảng năm lần.
Câu 7: Kính lúp có độ phóng đại càng lớn thì ảnh quan sát thường
A. càng nhỏ và càng mờ.
B. càng tối và không đổi kích thước.
C. càng lớn trong giới hạn quan sát.
D. càng xa mắt và khó nhìn hơn.
Câu 8: Vật nào phù hợp để quan sát bằng kính lúp?
A. Một chiếc bàn học lớn.
B. Một quả bóng đá.
C. Một cây cổ thụ từ xa.
D. Gân lá nhỏ trên chiếc lá.
Câu 9: Khi quan sát chữ nhỏ bằng kính lúp, nên
A. điều chỉnh khoảng cách để ảnh rõ.
B. giữ kính ở vị trí bất kì.
C. nhắm một mắt và che kín vật.
D. áp sát mắt vào mặt kính.
Câu 10: Cách cầm kính lúp đúng là
A. cầm vào giữa thấu kính.
B. cầm ở tay cầm của kính.
C. nắm chặt cả hai mặt kính.
D. cầm vào mép kính bằng hai tay.
Câu 11: Khi quan sát một mẫu vật bằng kính lúp, nên
A. đặt mẫu vật lên bề mặt gồ ghề.
B. cầm mẫu vật rung liên tục.
C. đặt mẫu vật ổn định và đủ sáng.
D. đặt mẫu vật trong bóng tối.
Câu 12: Kính lúp có thể giúp quan sát rõ hơn
A. vị trí các hành tinh rất xa.
B. âm thanh nhỏ trong phòng.
C. nhiệt độ của một mẫu nước.
D. các chi tiết nhỏ trên côn trùng.
Câu 13: Khi dùng kính lúp quan sát vân tay, cần
A. điều chỉnh kính đến khi thấy nét.
B. đặt kính cách vật vài mét.
C. nhìn vào tay cầm của kính.
D. dùng kính che kín toàn bộ vật.
Câu 14: Vì sao không nên chạm tay vào mặt kính?
A. Có thể làm thay đổi độ phóng đại.
B. Có thể khiến tay cầm ngắn đi.
C. Có thể làm vật được quan sát biến mất.
D. Dấu tay làm kính bẩn và khó nhìn.
Câu 15: Sau khi sử dụng kính lúp, nên
A. đặt kính úp xuống mặt bàn.
B. cất kính đúng nơi quy định.
C. để kính cạnh nguồn nhiệt.
D. lau kính bằng vật nhám.
Câu 16: Muốn xem rõ một chữ nhỏ, học sinh nên
A. di chuyển vật thật nhanh trước kính.
B. nhìn nghiêng qua cạnh thấu kính.
C. giữ vật và kính tương đối ổn định.
D. tăng khoảng cách kính với mắt liên tục.
Câu 17: Thấu kính hội tụ của kính lúp có tác dụng
A. làm ảnh của vật nhỏ trông lớn hơn.
B. làm vật nặng hơn khi quan sát.
C. đổi vật thật thành vật phát sáng.
D. đo khoảng cách từ mắt đến vật.
Câu 18: Nếu ảnh qua kính lúp bị mờ, em nên
A. chạm tay lên mặt kính để lau.
B. tăng ánh sáng bằng cách đốt giấy.
C. lắc kính nhanh trước mắt.
D. điều chỉnh khoảng cách quan sát.
Câu 19: Kính lúp có ghi 10×, so với kính 3× thì kính 10×
A. có độ phóng đại thấp hơn.
B. có độ phóng đại lớn hơn.
C. có tay cầm dài hơn chắc chắn.
D. có đường kính thấu kính nhỏ hơn.
Câu 20: Khi dùng kính lúp quan sát cánh hoa, nên chú ý
A. chỉ quan sát màu sắc của tay cầm.
B. để cánh hoa cách xa kính nhất có thể.
C. quan sát các chi tiết nhỏ trên cánh hoa.
D. không cần điều chỉnh ánh sáng.
Câu 21: Kính lúp thích hợp nhất để quan sát
A. chữ khắc nhỏ trên đồng xu.
B. một tòa nhà ở cuối phố.
C. mây bay trên bầu trời xa.
D. mặt trăng trong đêm tối.
Câu 22: Để quan sát mẫu vật bằng kính lúp hiệu quả, cần có
A. mẫu vật lớn và phòng tối.
B. kính bẩn và ánh sáng yếu.
C. kính đặt xa vật và xa mắt.
D. ánh sáng phù hợp và ảnh rõ.
Câu 23: Một học sinh đặt kính lúp xa mẫu vật nên ảnh quá nhỏ. Bạn nên
A. nhìn vào mặt sau tay cầm.
B. đưa kính gần mẫu vật hơn.
C. che mẫu vật bằng một tờ giấy.
D. xoay kính liên tục quanh mẫu.
Câu 24: Khi đọc chữ qua kính lúp, chữ trông lớn hơn vì
A. chữ đã thật sự nở ra.
B. kính làm thay đổi kích thước giấy.
C. kính tạo ảnh phóng đại để quan sát.
D. mắt làm chữ tự phát sáng.
Câu 25: Kính lúp có ghi 2× thường cho ảnh
A. phóng đại ít hơn kính 5×.
B. phóng đại nhiều hơn kính 5×.
C. bằng kích thước ảnh của kính 5×.
D. luôn mờ hơn mọi loại kính khác.
Câu 26: Khi quan sát một vật quá lớn bằng kính lúp, khó khăn thường là
A. vật không thể phản xạ ánh sáng.
B. thấu kính không thể hội tụ ánh sáng.
C. không thể đặt toàn bộ vật trong vùng nhìn.
D. tay cầm kính sẽ dài ra nhanh chóng.
Câu 27: Vì sao cần lau kính lúp bằng khăn mềm?
A. Để tăng số ghi trên thấu kính.
B. Để tránh làm xước mặt kính.
C. Để làm thấu kính dày hơn.
D. Để tay cầm kính sạch hơn.
Câu 28: Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, cần nhìn
A. qua tay cầm của kính.
B. qua mép ngoài của thấu kính.
C. từ phía sau mẫu vật.
D. qua phần giữa thấu kính.
Câu 29: Hai kính lúp ghi 4× và 8× được dùng cùng cách. Kính nào phóng đại lớn hơn?
A. Kính ghi 8×.
B. Kính ghi 4×.
C. Hai kính phóng đại như nhau.
D. Không thể dự đoán từ số ghi.
Câu 30: Khi quan sát một chiếc lá, kính lúp giúp học sinh nhận biết tốt hơn
A. khối lượng tổng cộng của chiếc lá.
B. tuổi chính xác của chiếc lá.
C. các đường gân nhỏ trên lá.
D. lượng nước có trong chiếc lá.
