Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 6

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 6 giúp học sinh thấu hiểu bản chất đại lượng đo lượng chất chứa trong vật và phương pháp sử dụng các loại cân thông dụng. Bài học kĩ thuật đo lường thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này là nội dung thiết yếu trong Chương I – Mở đầu về khoa học tự nhiên. Khám phá nội dung Bài 6: Đo khối lượng, học sinh nắm được đơn vị cơ bản kilôgam, kí hiệu kg, cùng các ước số và bội số như gam, miligam, yến, tạ, tấn. Sử dụng kho câu hỏi trắc nghiệm KHTN 6, các em làm chủ các bước vận hành cân đồng hồ, cân điện tử, kĩ thuật vặn ốc điều chỉnh kim chỉ về vạch số 0 và cách trừ bì khi cân chất lỏng hoặc hóa chất dạng bột. Bài học rèn luyện tính trung thực và cẩn trọng trong thu thập số liệu.

Cổng học liệu số dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, phong phú. Chuyên trang dành cho trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng ước lượng khối lượng vật phẩm trước khi đo để chọn thang cân thích hợp. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 6 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh giải quyết các bài toán đo lường thực tiễn.

Câu 1: Dụng cụ thường dùng để đo khối lượng là
A. nhiệt kế.
B. cân.
C. thước dây.
D. đồng hồ.

Câu 2: Đơn vị đo khối lượng trong hệ SI là
A. kilôgam.
B. mét.
C. giây.
D. lít.

Câu 3: GHĐ của cân là
A. độ chia nhỏ nhất trên cân.
B. khối lượng nhỏ nhất cân được.
C. khối lượng lớn nhất cân được.
D. số vạch có trên mặt cân.

Câu 4: ĐCNN của cân là
A. khối lượng lớn nhất cân được.
B. giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp.
C. khối lượng của chiếc cân.
D. số lần có thể dùng cân.

Câu 5: Cân phù hợp để cân một bao gạo 20 kg là
A. cân có GHĐ trên 20 kg.
B. cân có GHĐ 1 kg.
C. cân có GHĐ 5 kg.
D. cân có GHĐ 10 kg.

Câu 6: Trước khi đặt vật lên cân, cần
A. làm ướt đĩa cân.
B. đặt cân trên mặt nghiêng.
C. cầm cân bằng một tay.
D. đặt cân trên mặt phẳng ổn định.

Câu 7: Khi dùng cân đồng hồ, trước khi cân nên
A. đặt vật lên cân ngay.
B. chỉnh kim về vạch số 0.
C. xoay mặt cân khỏi tầm nhìn.
D. làm kim cân dao động.

Câu 8: Khi dùng cân điện tử, cần đặt vật
A. sát cạnh bàn cân.
B. lên nút điều khiển.
C. ở giữa mặt cân.
D. bên dưới mặt cân.

Câu 9: Muốn cân khối lượng bột trong bát, nên
A. trừ khối lượng bát rỗng.
B. cộng khối lượng bát rỗng.
C. cân bát khi đang cầm.
D. đổ bột ra mặt bàn.

Câu 10: Một vật có khối lượng 2 kg bằng
A. 20 g.
B. 2 000 g.
C. 200 g.
D. 20 000 g.

Câu 11: 500 g bằng
A. 5 kg.
B. 0,05 kg.
C. 0,5 kg.
D. 50 kg.

Câu 12: Một quả dưa nặng 3 kg, một quả bí nặng 2 kg. Tổng khối lượng là
A. 1 kg.
B. 5 g.
C. 6 kg.
D. 5 kg.

Câu 13: Cân có GHĐ 5 kg không phù hợp để cân
A. một túi đường 2 kg.
B. một quả bí 3 kg.
C. một bao gạo 8 kg.
D. một túi táo 4 kg.

Câu 14: Khi cân một vật, kim cân dao động. Nên đọc kết quả khi
A. kim đang ở vị trí cao nhất.
B. kim đã ổn định.
C. kim vừa bắt đầu chuyển động.
D. kim chạm vào mặt cân.

Câu 15: Để cân đúng khối lượng của vật, cần
A. đặt cân trên mặt mềm.
B. đọc kết quả từ phía sau cân.
C. chọn cân có GHĐ phù hợp.
D. đặt thêm vật khác lên cân.

Câu 16: Gói bột có khối lượng 250 g. Bốn gói như vậy có khối lượng
A. 500 g.
B. 750 g.
C. 1 250 g.
D. 1 000 g.

Câu 17: Một túi cam nặng 1,5 kg. Khối lượng đó bằng
A. 1 500 g.
B. 150 g.
C. 15 g.
D. 15 000 g.

Câu 18: Cân có ĐCNN 10 g. Cân này phù hợp hơn để cân
A. một chiếc xe đạp.
B. một túi hạt nhỏ.
C. một người trưởng thành.
D. một bao xi măng lớn.

Câu 19: Khi cân một vật bằng cân đĩa, hai đĩa cân cân bằng khi
A. đĩa bên trái cao hơn.
B. đĩa bên phải thấp hơn.
C. hai đĩa ở cùng độ cao.
D. quả cân rơi khỏi đĩa.

Câu 20: Để xác định khối lượng riêng của một hộp rỗng, cần
A. chỉ cân phần không khí trong hộp.
B. đo chiều dài của chiếc cân.
C. đổ đầy nước rồi bỏ qua vỏ hộp.
D. cân hộp và ghi đúng số chỉ.

Câu 21: Cân chỉ 1,2 kg. Đổi ra gam được
A. 1 200 g.
B. 120 g.
C. 12 g.
D. 12 000 g.

Câu 22: Một túi có 3 gói đường, mỗi gói 500 g. Khối lượng đường là
A. 1 kg.
B. 1,5 kg.
C. 2 kg.
D. 2,5 kg.

Câu 23: Nếu cân chưa chỉnh về số 0, kết quả đo có thể
A. luôn chính xác hơn.
B. không bị ảnh hưởng.
C. bị sai lệch.
D. bằng đúng GHĐ của cân.

Câu 24: Cân có GHĐ 10 kg và ĐCNN 100 g. Khối lượng lớn nhất cân đo được là
A. 100 g.
B. 1 kg.
C. 100 kg.
D. 10 kg.

Câu 25: Một hộp có cả vỏ nặng 900 g. Vỏ hộp nặng 100 g. Phần bên trong nặng
A. 800 g.
B. 900 g.
C. 1 000 g.
D. 100 g.

Câu 26: Nên dùng loại cân nào để cân một người?
A. Cân tiểu li.
B. Cân đồng hồ nhỏ.
C. Cân nhà bếp mini.
D. Cân sức khỏe.

Câu 27: Để cân một lượng nhỏ muối, cân phù hợp là
A. cân ô tô.
B. cân sức khỏe.
C. cân có ĐCNN nhỏ.
D. cân có GHĐ rất lớn.

Câu 28: Một thùng hàng nặng 7 kg. Hai thùng như vậy nặng
A. 9 kg.
B. 12 kg.
C. 21 kg.
D. 14 kg.

Câu 29: Cân 5 quả táo được 1 kg. Nếu các quả có khối lượng bằng nhau, mỗi quả nặng
A. 200 g.
B. 250 g.
C. 500 g.
D. 100 g.

Câu 30: Một giỏ có 2 kg cam và 1 500 g xoài. Tổng khối lượng trái cây là
A. 2,5 kg.
B. 3,5 kg.
C. 3 kg.
D. 4,5 kg.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận