Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 7

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Khoa học tự nhiên
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 7 trang bị kĩ năng đo đạc khoảng thời gian diễn ra một sự kiện hay tiến trình biến đổi của các hiện tượng tự nhiên. Đơn vị bài giảng này khép lại mạch đo lường cơ bản trong Chương I – Mở đầu về khoa học tự nhiên của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Khi tiếp cận Bài 7: Đo thời gian, người học nắm chắc đơn vị đo chuẩn là giây, kí hiệu s, cùng các đơn vị phút, giờ, ngày, năm và nguyên lí hoạt động của đồng hồ cát, đồng hồ đeo tay, đồng hồ bấm giây điện tử. Vận dụng chuỗi câu hỏi trắc nghiệm KHTN 6, học sinh làm chủ thao tác bấm nút Start, Stop, Reset khi đo thời gian chạy thể thao hoặc theo dõi thí nghiệm, khắc phục lỗi bấm chậm hoặc đọc sai màn hình số.

Website giáo dục dethitracnghiem cung cấp kho đề thi số hóa toàn diện phục vụ năm học 2026–2027 với cấu trúc đề thi thông minh. Chuyên trang dành cho học sinh lớp 6 tạo môi trường học tập đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách ước lượng thời gian đi bộ, thời gian nhịp tim đập để lựa chọn dụng cụ đo chuẩn xác. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các dạng bài tập mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh an tâm thử sức nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi phân tích phương án giải logic từng bước mạch lạc. Việc luyện tập Bài tập trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 7 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh thực hiện các thí nghiệm chuẩn giờ.

Câu 1: Dụng cụ thường dùng để đo thời gian là
A. cân.
B. đồng hồ.
C. thước.
D. nhiệt kế.

Câu 2: Đơn vị đo thời gian trong hệ SI là
A. giây.
B. mét.
C. kilôgam.
D. độ C.

Câu 3: Một phút bằng
A. 10 giây.
B. 30 giây.
C. 60 giây.
D. 100 giây.

Câu 4: Một giờ bằng
A. 60 giây.
B. 60 phút.
C. 100 phút.
D. 24 phút.

Câu 5: Để đo thời gian chạy ngắn, dụng cụ phù hợp là
A. nhiệt kế thủy ngân.
B. thước dây dài.
C. cân điện tử.
D. đồng hồ bấm giây.

Câu 6: GHĐ của đồng hồ là
A. thời gian nhỏ nhất đồng hồ đo.
B. khoảng cách giữa hai kim.
C. số vạch trên mặt đồng hồ.
D. thời gian lớn nhất đo được.

Câu 7: ĐCNN của đồng hồ cho biết
A. thời gian dài nhất đo được.
B. khoảng thời gian giữa hai vạch liên tiếp.
C. số kim có trên đồng hồ.
D. kích thước của mặt đồng hồ.

Câu 8: Khi bấm giờ chạy, cần bắt đầu đo
A. trước khi người chạy xuất phát lâu.
B. sau khi người chạy về đích.
C. đúng lúc người chạy xuất phát.
D. khi người chạy đi được nửa đường.

Câu 9: Để đo thời gian một tiết học, dụng cụ phù hợp là
A. đồng hồ treo tường.
B. đồng hồ cát vài giây.
C. thước kẻ học sinh.
D. cân điện tử nhỏ.

Câu 10: Hai phút bằng
A. 20 giây.
B. 120 giây.
C. 200 giây.
D. 60 giây.

Câu 11: 180 giây bằng
A. 1 phút.
B. 2 phút.
C. 3 phút.
D. 4 phút.

Câu 12: Một trận đấu kéo dài 90 phút. Thời gian đó bằng
A. 1 giờ.
B. 1 giờ 20 phút.
C. 2 giờ.
D. 1 giờ 30 phút.

Câu 13: Khi đo thời gian một thí nghiệm, nên
A. chỉ xem đồng hồ sau khi kết thúc.
B. đoán thời gian bằng cảm giác.
C. bấm giờ ngay khi bắt đầu.
D. dùng thước để đo khoảng chạy.

Câu 14: Thời gian một bạn chạy 100 m thường được đo bằng
A. cân đồng hồ.
B. đồng hồ bấm giây.
C. nhiệt kế điện tử.
D. thước dây.

Câu 15: Vì sao nên đo thời gian nhiều lần?
A. Để đồng hồ chạy nhanh hơn.
B. Để kết quả luôn lớn hơn.
C. Để so sánh và tăng độ tin cậy.
D. Để không cần ghi kết quả.

Câu 16: Một đồng hồ có ĐCNN 1 giây. Đồng hồ này đo được đến
A. 1 phút.
B. 1 giờ.
C. 1 ngày.
D. từng giây.

Câu 17: Một hoạt động bắt đầu lúc 8 giờ 10 phút và kết thúc lúc 8 giờ 35 phút. Hoạt động kéo dài
A. 25 phút.
B. 35 phút.
C. 45 phút.
D. 15 phút.

Câu 18: Một xe chạy hết quãng đường trong 45 giây. Thời gian đó bằng
A. 4 phút 5 giây.
B. 45 phút.
C. 1 phút 45 giây.
D. 0 phút 45 giây.

Câu 19: Khi dùng đồng hồ bấm giây điện tử, nút Start dùng để
A. xóa toàn bộ kết quả.
B. dừng phép đo.
C. bắt đầu đo thời gian.
D. đổi đơn vị đo chiều dài.

Câu 20: Nút Reset thường dùng để
A. tăng độ chia của đồng hồ.
B. làm đồng hồ chạy nhanh hơn.
C. lưu kết quả đo cuối cùng.
D. đưa đồng hồ về trạng thái ban đầu.

Câu 21: Một bạn đo thời gian chạy nhưng bấm đồng hồ chậm sau hiệu lệnh. Kết quả có thể
A. dài hơn thời gian thực.
B. luôn bằng thời gian thực.
C. ngắn hơn chiều dài đường chạy.
D. không phụ thuộc thao tác bấm.

Câu 22: 1,5 giờ bằng
A. 60 phút.
B. 90 phút.
C. 150 phút.
D. 15 phút.

Câu 23: Một bộ phim dài 120 phút. Thời gian đó là
A. 1 giờ.
B. 1 giờ 30 phút.
C. 2 giờ.
D. 2 giờ 30 phút.

Câu 24: Để đo thời gian một giọt nước chảy hết, nên
A. đếm số giọt bằng mắt.
B. cân bình đựng nước.
C. đo chiều cao của vòi.
D. dùng đồng hồ phù hợp.

Câu 25: Một tiết học bắt đầu lúc 7 giờ 15 phút và kéo dài 45 phút. Tiết học kết thúc lúc
A. 8 giờ.
B. 7 giờ 45 phút.
C. 8 giờ 15 phút.
D. 8 giờ 30 phút.

Câu 26: Thời gian từ 9 giờ 40 phút đến 10 giờ 5 phút là
A. 15 phút.
B. 35 phút.
D. 25 phút.
D. 65 phút.

Câu 27: Nếu cần đo thời gian rất ngắn, nên chọn đồng hồ có
A. GHĐ rất nhỏ và ĐCNN lớn.
B. mặt đồng hồ thật lớn.
C. ĐCNN nhỏ.
D. kim giờ dài.

Câu 28: Một bạn chạy ba lần với thời gian 18 s, 17 s và 19 s. Thời gian trung bình là
A. 17 s.
B. 19 s.
C. 18,5 s.
D. 18 s.

Câu 29: Khi đo thời gian, thao tác nào giúp giảm sai số?
A. Thống nhất thời điểm bắt đầu và kết thúc.
B. Mỗi lần dùng một cách bấm khác nhau.
C. Chỉ ghi lại kết quả thuận mắt.
D. Bỏ qua vạch chia nhỏ nhất.

Câu 30: Một thí nghiệm kéo dài 2 phút 30 giây. Thời gian đó bằng
A. 130 giây.
B. 150 giây.
C. 230 giây.
D. 250 giây.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận