Đề ôn tập Giữa kì 1 Sinh 12 2026 2027 – Đề 1

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Sinh học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Sinh học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Sinh 12 2026 2027 – Đề 1 là tài liệu chuyên sâu thuộc môn Sinh học dành cho học sinh lớp 12, được biên soạn kỹ lưỡng cho lộ trình học tập năm 2026. Đây là bộ đề ôn tập giữa học kỳ 1 môn Sinh lớp 12 nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ và xây dựng nền tảng vững chắc cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Cấu trúc gene và mã di truyền, Quá trình nhân đôi DNA, cùng Cơ chế phiên mã và dịch mã, đòi hỏi người học nắm vững lý thuyết cốt lõi và tư duy logic. Thông qua mẫu đề lớp 12 môn Sinh học này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện nhanh chóng, tối ưu hóa thời gian chọn đáp án và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn.

Việc thực hiện các đề ôn thi chuyển cấp lớp 12 trên dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại và hiệu quả cho học sinh trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Website sở hữu giao diện dễ sử dụng, cho phép người học làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi biểu đồ kết quả để tự đánh giá mức độ tiến bộ cá nhân. Đặc biệt, kho câu hỏi môn Sinh học được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề mới, nâng cao khả năng vận dụng và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Nhờ đó, các em có thể tự tin bứt phá điểm số và chuẩn bị tâm thế tốt nhất cho kỳ thi Đại học sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu 1. Cấu trúc một gene bao gồm
A. vùng điều hòa, vùng mã hóa, và vùng kết thúc.
B. vùng exon, vùng intron, và vùng mã hóa.
C. vùng khởi động, vùng intron, và vùng kết thúc.
D. vùng mã hóa, vùng exon, và vùng khởi động.

Câu 2. Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hoà nằm ở …(1)… của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa …(2)…Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A. 1 – đầu $3’$; 2 – phiên mã.
B. đầu $3’$; 2 – dịch mã.
C. 1 – đầu $5’$; 2 – phiên mã.
D. đầu $5’$; 2 – dịch mã.

Câu 3. Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gene cấu trúc và gene điều hoà là
A. về cấu trúc của gene.
B. về khả năng phiên mã của gene.
C. chức năng của protein do gene tổng hợp.
D. về vị trí phân bố của gene.

Câu 4. Hình vẽ mô tả cấu trúc của gene có ở sinh vật nào dưới đây?
A. Tinh tinh.
B. vi khuẩn lam.
C. Vi khuẩn E.coli.
D. Vi khuẩn cổ.

Câu 5. Hình sau đây là mô tả một loại cấu trúc nào?
A. DNA.
B. RNA.
C. mRNA.
D. tRNA

Câu 6. Hình mô tả DNA và chức năng của DNA. Nhận định nào sau đây là Đúng về hình này?
A. Mỗi DNA mang một loại gene nhất định.
B. Gene là một đoạn RNA mang thông tin mã hoá một chuỗi polypeptide.
C. Gene trên DNA quy định các đặc tính và tính trạng trên cơ thể sinh vật.
D. Nếu gene quy định tính trạng bị đột biến thì tính trạng biểu hiện trên cơ thể cũng sẽ thay đổi

Câu 7. Hình mô tả cấu trúc và chức năng của vật chất di truyền trong tế bào. Nhận định nào sau đây là Đúng về hình này?
A. Cấu trúc gene này phổ biến sinh vật nhân sơ.
B. Đoạn exon trên gene không chứa trình tự nucleotide nên sau phiên mã phải cắt bỏ.
C. Gene phân mảnh khi tạo RNA trưởng thành sẽ ngắn hơn RNA sơ khai.
D. Chuỗi polypeptide sẽ được tổng hợp từ mRNA sơ khai

Câu 8. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polyNucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?
A. Sơ đồ IV.
B. Sơ đồ II.
C. Sơ đồ I.
D. Sơ đồ III.

Câu 9. Phân tử DNA có chức năng gì?
A. Tham gia cấu tạo nên enzyme, hormone và kháng thể.
B. Tham gia cấu tạo nên màng tế bào, các bào quan.
C. Tham gia cấu tạo thành tế bào thực vật.
D. Lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.

Câu 10. Vùng kết thúc của gene nằm ở đầu
A. $5’$ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
B. $3’$ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
C. $3’$ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
D. $5’$ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

Câu 11. Vùng trình tự của gene nằm ở đầu $3’$ mạch mã gốc của gene là vùng
A. điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
B. kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
C. điều hòa, mang tín hiệu khởi động dịch mã.
D. kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

Câu 12. Tính phổ biến của mã di truyền có nghĩa là
A. mã di truyền dùng chung cho sinh giới trừ vài ngoại lệ.
B. mỗi loài sinh vật có bộ mã di truyền riêng.
C. mã di truyền thay đổi tùy thuộc vào môi trường sống.
D. mã di truyền chỉ áp dụng cho sinh vật nhân thực.

Câu 13. Tính thoái hóa mã của mã di truyền là hiện tượng
A. Một mã bộ ba mã hóa cho nhiều amino acid .
B. Các mã bộ ba nằm nối tiếp nhau trên gene mà không gối lên nhau.
C. Nhiều mã bộ ba cùng mã hóa cho một loại amino acid .
D. Các mã bộ ba có thể bị đột biến gene để hình thành nên bộ ba mã mới.

Câu 14. Giả sử có 3 loại nucleotide A, T, C cấu tạo nên một gene cấu trúc thì số bộ ba tối đa của gene trên là:
A. 61.
B. 26.
C. 27.
D. 24.

Câu 15. Đặc điểm nào không đúng với mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính phổ biến tức là tất cả các loài sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ.
B. Mã di truyền mang tính đặc hiệu tức là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid .
C. Mã di truyền mang tính thoái hóa tức là mỗi bộ ba mã hóa cho nhiều loại amino acid .
D. Mã di truyền là mã bộ ba.

Câu 16. Mã di truyền mang tính đặc hiệu là
A. Tất cả sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền.
B. Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
C. Mỗi loại amino acid chỉ được mã hóa bởi một bộ ba.
D. Một loại amino acid được mã hóa bởi nhiều bộ ba.

Câu 18. Từ 4 loại nucleotide khác nhau (A, T, G, C) có tất cả bao nhiêu bộ mã có chứa nucleotide loại G?
A. 37.
B. 38.
C. 39.
D. 40.

Câu 19. Bộ ba GUU chỉ mã hóa cho amino acid Valine, đây là ví dụ chứng minh
A. Mã di truyền có tính phổ biến.
B. Mã di truyền có tính đặc hiệu.
C. Mã di truyền có tính thoái hóa.
D. Mã di truyền là mã bộ ba.

Câu 20. Các bộ ba kết thúc nằm trên mRNA có thể là:
A. $3’GAU5’$; $3’AAU5’$; $3’AUG5’$.
B. $3’UAG5’$; $3’UAA5’$; $3’AGU5’$.
C. $3’UAG5’$; $3’UAA5’$; $3’UGA5’$.
D. $3’GAU5’$; $3’AAU5’$; $3’AGU5’$.

Câu 21. Trong quy trình tách chiết DNA, việc cho nước rửa bát vào vào dịch chiết mô có tác dụng gì?
A. Giúp phá hủy lớp phospholipid kép của màng tế bào, màng nhân, và phân hủy protein gắn kết với DNA.
B. Nước rửa chén chứa enzyme bromelain giúp biến tính và tách các protein histone khỏi phân tử DNA, tạo điều kiện thu DNA tinh sạch.
C. Giúp phá vỡ tế bào để giải phóng DNA vào dịch chiết nhằm dễ dàng quan sát DNA.
D. Giúp DNA trong tế bào kết tủa nhanh hơn, rút ngắn thời gian thí nghiệm.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1. Hình mô tả cấu trúc và chức năng của vật chất di truyền trong tế bào. Đúng hay sai:
a) Gene 1 và 2 là gene điều hòa. __________
b) Gene 3 đến gene n là gene cấu trúc. __________
c) Cấu trúc của những gene này thường là gene mã hóa không liên tục. __________
d) Gene 3 có chức năng mã hóa protein để điều hòa hoạt động của gene cấu trúc. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Hình mô tả cơ chế di truyền của một sinh vật. Đúng hay sai:
a) Hình mô tả quá trình phiên mã ngược. __________
b) Cơ chế di truyền này chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực. __________
c) Nguyên tắc bổ sung giữa mạch 1 và mạch 2 là T mạch 1 bổ sung A mạch 2, G mạch 1 bổ sung C mạch 2. __________
d) Cơ chế này được ứng dụng trong công nghệ xét nghiệm các tác nhân gây bệnh HIV, Covid-19. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Giả sử có 100 phân tử DNA tiến hành nhân đôi tổng hợp insulin thì tổng số mạch của 100 vi khuẩn E. coli này trước khi tiến hành nhân đôi là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 2. Theo nguyên tắc bổ sung, trong một phân tử DNA chứa 5 cặp G–C và 3 cặp A–T có bao nhiêu liên kết hydrogen?
Đáp án: __________

Câu 3. Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ nucleotide từng mạch: mạch 1 có $A = 0,28$; $T = 0,12$; mạch 2 có $C = 0,22$. Theo lí thuyết, guanine (G) ở mạch 2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
Đáp án: __________

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận