Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 năm 2026 2027 THPT Trần Văn Thành (An Giang) là tài liệu học tập hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức và chuẩn bị chu đáo trước kỳ kiểm tra chất lượng đầu năm. Do trường THPT Trần Văn Thành thuộc Sở GD&ĐT An Giang biên soạn cho năm học 2026 – 2027, cấu trúc đề thi giữa kì 1 sinh 10 này bám sát chuẩn chương trình mới, tập trung vào các chuyên đề cốt lõi như các cấp độ tổ chức của thế giới sống, vai trò của nước cùng cấu trúc và chức năng của các phân tử sinh học (carbohydrate, lipid, protein và acid nucleic). Thực hành trực tiếp với bộ đề trắc nghiệm sinh 10 này giúp các em rèn luyện kỹ năng phân tích sơ đồ mô hình và bảng số liệu thí nghiệm, tối ưu thao tác bấm máy tính tính toán các thông số phân tử, làm chủ kỹ thuật chọn nhanh trắc nghiệm và giải quyết hiệu quả các câu hỏi liên hệ thực tế về sức khỏe, đời sống.
Đồng hành cùng học sinh cả nước, nền tảng dethitracnghiem liên tục cập nhật những đề mới nhất năm học 2026 – 2027 từ nhiều trường THPT uy tín, mang đến kho tư liệu phong phú, đa dạng môn học. Website sở hữu giao diện online trực quan, cho phép học sinh làm bài nhiều lần và nhận ngay đáp án chi tiết kèm lời giải thích cặn kẽ sau khi nộp bài để kịp thời phát hiện, khắc phục các lỗ hổng kiến thức. Nhờ mức độ phân hóa câu hỏi rõ ràng từ nhận biết đến vận dụng cao, hệ thống giúp tiết kiệm thời gian ôn thi một cách vượt trội. Việc chăm chỉ rèn luyện chuỗi đề thi lớp 10 chuẩn mực tại đây chính là tiền đề then chốt giúp các em tạo dựng nền tảng vững vàng và xây dựng tâm lý tự tin hướng tới kỳ thi Tốt nghiệp THPT trong tương lai.

SỞ GD&ĐT AN GIANG
TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN THÀNH
(ĐỀ CHÍNH THỨC)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: SINH HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 04 trang)
Mã đề: 103
Họ và tên: ………………………………………………………….. Lớp: ………….
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
(Thí sinh làm từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu chỉ chọn 1 phương án).
Câu 1: Trong tế bào chất của tế bào nhân thực, bào quan nào sau đây có hai lớp màng, là nơi thực hiện quá trình hô hấp của tế bào?
A. Ti thể.
B. Ribosome.
C. Trung thể.
D. Lưới nội chất.
Câu 2: Ứng dụng kiến thức sinh học trong nuôi trồng, khai thác nguồn lợi động vật ở các vùng đất ngập mặn thuộc ngành nào?
A. Chăn nuôi thú y.
B. Thủy sản.
C. Sinh học ứng dụng.
D. Công nghệ vi sinh.
Câu 3: Lĩnh vực nào của sinh học nghiên cứu quá trình trao đổi chất và năng lượng trong cơ thể sinh vật?
A. Sinh lý học.
B. Vi sinh vật học.
C. Tiến hóa học.
D. Cổ sinh học.
Câu 4: Nguyên tố nào sau đây là một trong các nguyên tố chính có trong tế bào, tham gia cấu tạo ATP và ADN?
A. Phosphorus (P).
B. Copper (Cu).
C. Sulfur (S).
D. Potassium (K).
Câu 5: Cấu tạo mỗi nucleotide gồm đường pentose, nhóm phosphate ($-\text{PO}_4^{3-}$) và thành phần nào sau đây?
A. Một Base nitrogen (A, G, C hoặc U).
B. Nhóm carboxyl (-COOH).
C. Nhóm amino ($-\text{NH}_2$).
D. Gốc R.
Câu 6: Phân tử sinh học là các phân tử hữu cơ (thường là các đại phân tử) được tổng hợp trong tế bào sống. Theo khái niệm trên, chất nào sau đây không phải là phân tử sinh học?
A. Tinh bột.
B. Cellulose.
C. RNA.
D. Calcium.
Câu 7: Môn Sinh học giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực sinh học. Năng lực nào sau đây không thuộc các năng lực đặc thù của môn Sinh học?
A. Năng lực tìm hiểu thế giới sống.
B. Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn.
C. Năng lực nhận thức sinh học.
D. Chăm chỉ trong học tập và lao động.
Câu 8: Nông dân sử dụng chế phẩm vi sinh để xử lý phế thải nông nghiệp thành phân hữu cơ, vừa tăng hiệu quả kinh tế, vừa giảm ô nhiễm. Tình huống này thể hiện mối quan hệ giữa sinh học với vấn đề nào?
A. Môi trường và kinh tế.
B. Kinh tế và giải trí.
C. Văn hóa và du lịch.
D. Giao thông và xây dựng.
Câu 9: Quan sát hình vẽ các cơ quan trong cơ thể người (não, tim, phổi, gan, dạ dày, bàng quang). Mỗi đơn vị cấu tạo trong hình được gọi là:

A. mô.
B. cơ quan.
C. hệ cơ quan.
D. tế bào.
Câu 10: Theo học thuyết tế bào, tế bào mới được hình thành từ đâu?
A. Từ sự phân chia của tế bào có trước đó.
B. Từ các phân tử hữu cơ tự kết hợp ngẫu nhiên.
C. Từ các mô có cấu trúc phức tạp hơn.
D. Từ các cơ quan trong cơ thể.
Câu 11: Phân tử sinh học nào sau đây có trong thành phần cấu tạo nên màng sinh chất của tế bào nhân thực?
A. Glycoprotein.
B. RNA.
C. Glycogen.
D. DNA.
Câu 12: Trong nhân tế bào của sinh vật nhân thực có chứa loại vật chất di truyền nào sau đây?
A. DNA.
B. rRNA.
C. Glycogen.
D. Phospholipid.
Câu 13: Cơ thể suy nhược được bác sĩ chẩn đoán thiếu carbohydrate. Bệnh nhân sẽ được bổ sung loại thực phẩm nào sau đây trong bữa ăn hàng ngày?
A. Thịt, trứng, đậu nành.
B. Các loại đậu, hạnh nhân.
C. Cơm, khoai, ngô.
D. Trái cây và rau củ.
Câu 14: Một số học sinh có thói quen sử dụng các sản phẩm bổ sung protein dành cho người tập gym với mong muốn tăng cơ nhanh. Lời khuyên nào sau đây thể hiện hành vi bảo vệ sức khỏe đúng đắn?
A. Thay thế hoàn toàn thực phẩm tự nhiên bằng bột protein để tăng khối cơ nhanh chóng.
B. Kết hợp sử dụng sản phẩm protein với chế độ dinh dưỡng cân đối và luyện tập phù hợp.
C. Phối hợp nhiều loại bột protein khác nhau với lipid bão hòa để bổ sung năng lượng.
D. Tăng gấp đôi lượng bột protein trong những ngày tập luyện cường độ cao.
Câu 15: Để kiểm chứng một cách trực quan rằng thành tế bào của tế bào thực vật có chứa cellulose, giáo viên hướng dẫn học sinh nhuộm tiêu bản tế bào thân giá đỗ bằng dung dịch Iodine-Zinc Chloride ($\text{I–ZnCl}_2$). Nếu trong thành tế bào có chứa cellulose nó sẽ bắt màu xanh đặc trưng.
Quan sát hình ảnh sau cho biết cấu trúc nào sẽ phản ứng với $\text{I-ZnCl}_2$, bắt màu xanh đặc trưng của cellulose?

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16: Một nhóm học sinh lập kế hoạch xác định tính chất Gram của vi khuẩn. Nếu đây là vi khuẩn Gram dương thì dưới kính hiển vi thành tế bào vi khuẩn sẽ có màu nào sau đây?
A. Hồng.
B. Tím.
C. Xanh.
D. Đen.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
(Học sinh trả lời câu 1 và 2. Trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn Đúng hoặc Sai).
Câu 1: Người ta tiến hành tổng hợp các đoạn DNA nhân tạo trong ống nghiệm, quá trình này được xúc tác bởi enzyme A (có bản chất là protein). Ở nhiệt độ 30°C, sau hai giờ, người ta nhận thấy số lượng DNA tăng lên. Sau đó, tăng nhiệt độ lên 50°C thì trong hai giờ tiếp theo, số lượng DNA không tăng lên nữa. Biết cấu trúc của DNA không bị thay đổi khi nhiệt độ tăng.
a) DNA vẫn ổn định ở 50°C vì liên kết phosphodiester và hydro trong cấu trúc xoắn kép giúp duy trì tính bền vững của phân tử.
b) Khi thao tác trong phòng thí nghiệm hoặc sản xuất sinh học, cần giữ nhiệt độ thích hợp (25–37°C) để enzyme không bị biến tính.
c) Enzyme A là protein xúc tác sinh học chỉ bị mất hoạt tính khi nhiệt độ môi trường trên 50°C.
d) DNA là phân tử nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và tương đối bền nhiệt.
Câu 2: Để quan sát cấu tạo của một số bào quan có trong tế bào, nhóm học sinh chuẩn bị tiêu bản sống từ biểu bì củ hành trên kính hiển vi điện tử. Nhỏ 1 giọt Janus Green B loãng lên mẫu, đậy lamen đúng kỹ thuật và quan sát dưới vật kính ở nhiều mức độ phóng đại khác nhau. Các hạt nhỏ trong bào tương bắt màu xanh lục được ghi nhận là ty thể.
a) Có thể thêm xanh methylene vào hỗn hợp nhuộm, làm chúng nổi bật và dễ quan sát dưới kính hiển vi hơn.
b) Bào quan có hình bầu dục hoặc dạng sợi, bắt màu xanh, được bao bọc bởi hai lớp màng là ty thể.
c) Nếu thay thế bằng tế bào động vật, cấu trúc này sẽ không xuất hiện dưới kính hiển vi.
d) Phần gấp nếp ăn sâu vào chất nền đó là do màng trong của ty thể tạo thành.
PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
(Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4).
Câu 1: Các tế bào hồng cầu có hoạt tính kháng nguyên, mỗi protein GPA được tạo thành từ sự kết hợp của hai chuỗi polypeptide; mỗi chuỗi được cấu trúc gồm 131 amino acid. Hình bên biểu hiện cấu tạo và sự phân bố trên màng sinh chất của protein GPA. Biết rằng đoạn polypeptide đi qua màng bắt đầu từ amino acid thứ 73 đến amino acid thứ 94 và đoạn này là cấu trúc bậc 2 của phân tử protein xuyên màng.

Tổng số amino acid đi qua lớp kép phospholipid này là bao nhiêu?
Câu 2: Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học khảo sát nhiệt độ làm tách hai mạch DNA (nhiệt độ nóng chảy) của một số mẫu DNA được tách chiết từ các loài sinh vật khác nhau. Kết quả cho thấy: phân tử DNA có nhiều cặp G–C thường bền hơn, vì số liên kết hydrogen giữa hai mạch nhiều hơn. Biết rằng: mỗi cặp A–T có 2 liên kết hydrogen; mỗi cặp G–C có 3 liên kết hydrogen.
Dữ liệu thu được của bốn mẫu DNA như sau:
| Phân tử DNA | Số cặp A–T | Số cặp G–C |
| 1 | 250 | 450 |
| 2 | 350 | 400 |
| 3 | 350 | 300 |
| 4 | 600 | 150 |
Hãy sắp xếp độ bền nhiệt của các phân tử DNA trên theo thứ tự tăng dần (viết liền các số thứ tự, ví dụ: 1234):
Câu 3: Quan sát các hình sau mô tả các bước trong thí nghiệm phát hiện nhân tế bào ở tế bào niêm mạc miệng:
Hãy sắp xếp các hình theo đúng thứ tự tiến hành thí nghiệm (viết liền các chữ số):
Câu 4: Bảng sau thể hiện mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của màng sinh chất. Mỗi cấu tạo ở cột bên trái được ký hiệu A, B, C, D; còn mỗi chức năng ở cột bên phải được ký hiệu 1, 2, 3, 4.
| Cấu tạo | Chức năng |
| A. Protein xuyên màng. | 1. Giúp màng linh động, đồng thời ngăn cách tế bào với môi trường ngoài. |
| B. Cholesterol. | 2. Ổn định cấu trúc màng, điều chỉnh độ lỏng của màng. |
| C. Glycoprotein và glycolipid. | 3. Nhận biết và liên lạc giữa các tế bào. |
| D. Lớp phospholipid kép. | 4. Vận chuyển có chọn lọc các chất qua màng. |
Dựa vào mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, hãy ghép các ý cho phù hợp và viết kết quả là một dãy 4 chữ số theo thứ tự A → B → C → D:
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Câu 1: Một bạn học sinh ăn kiêng trong thời gian dài, chủ yếu ăn rau, cơm và trái cây, rất ít dùng các sản phẩm từ đậu nành hoặc sữa. Gần đây, bạn có biểu hiện da khô, móng tay yếu, cơ thể mệt mỏi, giảm khối lượng cơ bắp, vết thương chậm lành, và dễ cảm thấy đói hoặc thay đổi tâm trạng.
Với vai trò là chuyên gia dinh dưỡng, bạn sẽ giải thích và cho lời khuyên như thế nào trong trường hợp này?
Câu 2: Dựa vào kiến thức đã học, hãy điền từ “Có” hoặc “Không” vào bảng sau để so sánh cấu tạo của tế bào thực vật và tế bào động vật:
| Thành phần cấu tạo | Tế bào thực vật | Tế bào động vật |
| 1. Thành tế bào bằng cellulose | ……………….. | ……………….. |
| 2. Peroxisome | ……………….. | ……………….. |
| 3. Lục lạp | ……………….. | ……………….. |
| 4. Ti thể | ……………….. | ……………….. |
