Đề ôn tập Giữa kì 1 Sinh 12 2026 2027 – Đề 5 là tài liệu chuyên sâu thuộc môn Sinh học dành cho học sinh lớp 12, được biên soạn cho năm học 2026 nhằm mục đích khảo sát chất lượng và hỗ trợ quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT. Đây là đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Sinh học 12 bám sát các chuyên đề học thuật trọng tâm như Cơ chế di truyền và biến dị, Quy luật di truyền Mendel và Cấu trúc nhiễm sắc thể. Cấu trúc đề thi được thiết kế để rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện khoa học, giúp học sinh phản xạ chọn đáp án nhanh và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống. Đây đồng thời cũng là dạng đề sinh 12 quan trọng giúp các em chuẩn bị lộ trình vững chắc cho kỳ thi Đại học sắp tới.
Luyện tập với đề lớp 12 trên dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại với giao diện trực quan, cho phép học sinh làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và theo dõi biểu đồ tiến bộ cá nhân. Trong giai đoạn tăng tốc ôn thi 2026, việc tiếp cận các câu hỏi được phân loại từ lý thuyết nền tảng đến bài tập tình huống giúp các em làm quen với phong cách ra đề thực tế. Website giúp tối ưu hóa thời gian ôn luyện bằng cách tập trung vào việc nâng cao khả năng vận dụng và củng cố các mạch kiến thức Sinh học cốt lõi, từ đó xây dựng sự tự tin cho học sinh lớp 12 trước mọi kỳ thi lớn.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 82. Trình tự nucleotide trong DNA có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở đâu?
A. Tâm động.
B. Hai đầu mút NST.
C. Eo thứ cấp.
D. Điểm khởi sự nhân đôi
Câu 83. Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleosome.
B. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
C. Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là RNA và protein.
D. Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Câu 84. Trước khi học thuyết của Mendel ra đời, học thuyết di truyền nào chiếm ưu thế ở châu Âu đầu thế kỷ 19?
A. Học thuyết di truyền nhiễm sắc thể
B. Học thuyết di truyền pha trộn
C. Học thuyết di truyền hạt
D. Học thuyết chọn lọc giống
Câu 85. Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
A. P: Aa $times$ Aa và P: AaBb $times$ aabb.
B. P: Aa $times$ aa và P: AaBb $times$ aabb.
C. P: Aa $times$ aa và P: Aabb $times$ aaBb.
D. P: Aa $times$ aa và P: AaBb $times$ AaBb.
Câu 86. Loài thực vật chính mà Mendel sử dụng trong các thí nghiệm di truyền của ông là gì?
A. Ngô (Zea mays)
B. Cây đậu hà lan (Pisum sativum)
C. Lúa mì (Triticum aestivum)
D. Cà chua (Solanum lycopersicum)
Câu 87. Mendel chọn dòng thuần chủng về tính trạng bằng cách nào sau đây?
A. Cho các cây đậu lai phân tích.
B. Chọn các cây đậu thuần chủng vào kiểu hình.
C. Cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
D. Cho các cây đậu lai với nhau.
Câu 88. Mendel đã sử dụng kỹ thuật nào để ngăn ngừa sự thụ phấn chéo không mong muốn?
A. Loại bỏ nhị hoa trước khi phấn hoa chín
B. Sử dụng rào cản nhựa
C. Trồng cây trong nhà
D. Sử dụng chất ức chế hóa học
Câu 89. Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2, ông nhận thấy ở thế hệ F2
A. Có sự phân li theo tỉ lệ $3$ trội: $1$ lặn.
B. Có sự phân li theo tỉ lệ $1$ trội: $1$ lặn.
C. Đều có kiểu hình khác bố mẹ.
D. Đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Câu 90. Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3:
A. $100%$ cá thể F3 có kiểu gene giống nhau.
B. F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1
C. $frac{2}{3}$ cá thể F3 có kiểu gene giống P : $frac{1}{3}$ cá thể F3 có kiểu gene giống F1.
D. $frac{1}{3}$ cá thể F3 có kiểu gene giống P : $frac{2}{3}$ cá thể F3 có kiểu gene giống F1
Câu 91. Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b quy định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất để vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?
A. $25%$
B. $12,5%$
C. $56,25%$
D. $75%$
Câu 92. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.
| Phép lai | Số kiểu gene/ Số kiểu hình |
|---|---|
| Cây hoa tím A $times$ Cây hoa tím B | $frac{3}{2}$ |
| Cây hoa tím B $times$ Cây hoa trắng | -/- |
Thông số ở phép lai thứ 2 là
A. $frac{1}{2}$
B. $frac{2}{1}$
C. $frac{3}{2}$
D. $frac{2}{2}$
Câu 93. Ở đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn
| Phép lai | Thế hệ tạo thành | Tỷ lệ cây hạt nhăn |
|---|---|---|
| Cây hạt trơn $times$ Cây hạt nhăn | F1 | $0$ |
| Cây F1 $times$ cây hạt trơn dị hợp | F2 | $frac{1}{4}$ |
| Cây F2 $times$ Cây hạt nhăn | F3 | ? |
Tỷ lệ cây hạt nhăn ở F3 là
A. $frac{1}{3}$
B. $frac{1}{4}$
C. $frac{1}{8}$
D. $frac{1}{2}$
Câu 94. Nguyên lý phân ly độc lập áp dụng cho:
A. Các gene liên kết trên cùng một nhiễm sắc thể
B. Chỉ các tính trạng liên kết với giới tính
C. Các gene trên các nhiễm sắc thể khác nhau
D. Chỉ các tính trạng đồng hợp tử
Câu 95. Theo Mendel, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do
A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
B. sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.
C. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
D. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.
Câu 96. Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Mendel, khi ông cho lai khi ông cho thế hệ Ptc: vàng, trơn $times$ xanh, nhăn, F1 thu được $100%$ vàng, trơn. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Phân tích tỉ lệ phân li của từng tính trạng riêng rẽ, Mendel đều thu được tỉ lệ xấp xỉ
A. $1: 2: 1$.
B. $3: 1$.
C. $100%$.
D. $1: 1: 1: 1$.
Câu 97. Cho P: vàng, trơn $times$ xanh, nhăn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình: xanh, trơn; xanh, nhăn; vàng, trơn; vàng, nhăn. Kiểu hình nào có thể được xem là biến dị tổ hợp?
A. Vàng, nhăn và xanh, trơn.
B. Xanh, nhăn và vàng, trơn.
C. Xanh, trơn và vàng, trơn.
D. Vàng, nhăn và xanh, nhăn.
Câu 98. Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Mendel, khi ông cho thế hệ Ptc: vàng, trơn $times$ xanh, nhăn, ông thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình
A. $100%$ vàng, trơn.
B. $100%$ xanh, nhăn.
C. $100%$ vàng, nhăn.
D. $100%$ xanh, trơn.
Câu 99. Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các alelle trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phối với nhau, thu được F1. Tiếp tục lai F1 với các cây cùng loài thu được bảng sau.
| Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình |
|---|---|
| Cây F1 $times$ Cây M | $3:3:1:1$ |
| Cây F1 $times$ Cây N | $1:1:1:1$ |
| Cây F1 $times$ Cây Z | $9:3:3:1$ |
Trong số các cây M, N, Z thì cây nào sẽ xác định chính xác kiểu gen ?
A. Cây M và Cây Z.
B. Cây M và Cây N.
C. Cây N và Cây Z.
D. Cả 3 cây
Câu 100. Ở một loài thực vật, gene A quy định cây cao, gene a – cây thấp; gene B quy định quả tím, gene b – quả trắng. Các gene di truyền độc lập và không có đột biến xảy ra. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau
| Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình |
|---|---|
| Cây A $times$ Cây B | $100%$ cây cao, quả tím |
| F1 $times$ F1 | Dị hợp = $frac{12}{16}$ |
Phép lai P trên là
A. AABB $times$ AaBb.
B. AABB $times$ aabb.
C. AaBb $times$ AABB.
D. AABb $times$ AABb.
Câu 20. (Câu bổ sung do để gốc thiếu Câu 17.) Bộ ba nào sau đây là bộ ba kết thúc trên mRNA?
A. UGG.
B. UAC.
C. UGA.
D. AUG.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 9. Hình vẽ mô tả cấu trúc của cặp NST tương đồng, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a) Cấu trúc số (2) mô tả các allele của cùng một gene. __________
b) Cấu trúc số (3); (4); (5) mô tả các locus. __________
c) Cấu trúc (6) giúp các NST dễ dàng phân ly trong quá trình phân bào. __________
d) Hình bên có tất cả 2 chromatide. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 10. Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
a) Trong tế bào soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n. __________
b) Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài. __________
c) NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Protein histone và DNA. __________
d) Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 13. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng quả có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định quả trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả nhăn. Hãy cho biết có bao nhiêu phép lai giữa các cây thu được 2 loại kiểu hình?
Đáp án: __________
Câu 14. Ở người, gene A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gene a quy định mắt xanh. Có bao nhiêu cặp Mẹ và bố sau đây sinh ra con có người mắt đen, có người mắt xanh?
1. Mẹ mắt đen (AA) $times$ bố mắt xanh (aa).
2. Mẹ mắt đen (AA) $times$ bố mắt đen (AA).
3. Mẹ mắt đen (Aa) $times$ bố mắt đen (AA).
4. Mẹ mắt đen (Aa) $times$ bố mắt đen (Aa).
5. Mẹ mắt đen (Aa) $times$ bố mắt xanh (aa).
6. Mẹ mắt xanh (aa) $times$ bố mắt xanh (aa).
Đáp án: __________
Câu 15. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng quả có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định quả trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả nhăn. Cho cây hạt trơn giao phấn với cây hạt trơn, thu được F1 gồm $900$ cây hạt trơn và $299$ cây hạt nhăn. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây hạt trơn so với tổng số cây ở F1 là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: __________
