Đề ôn tập Giữa kì 1 Sinh 12 2026 2027 – Đề 2 là nguồn tài liệu học thuật chất lượng cao dành cho học sinh lớp 12, được biên soạn kỹ lưỡng cho chương trình học năm 2026 – 20027. Đây là bộ đề GHK1 lớp 12 môn Sinh học tập trung khảo sát các chuyên đề kiến thức trọng tâm bao gồm cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, quy trình điều hòa biểu hiện gene và các ứng dụng của kỹ thuật tách chiết DNA. Thông qua việc luyện tập, học sinh sẽ được rèn luyện khả năng phân tích dữ kiện sinh học, tối ưu hóa tốc độ chọn đáp án và củng cố tư duy vận dụng kiến thức lý thuyết vào các tình huống thực tiễn. Tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng vững chắc, giúp các em tự tin đối mặt với các kỳ kiểm tra khảo sát chất lượng và chuẩn bị tốt nhất cho một đề trắc nghiệm sinh 12 đầy thử thách.
Việc thực hành trực tiếp trên website dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại với giao diện dễ sử dụng, giúp học sinh lớp 12 dễ dàng ôn luyện trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Tại đây, người học có thể tiếp cận hệ thống đề ôn thi lớp 12 phong phú, thực hiện làm bài nhiều lần để ghi nhớ kiến thức sâu hơn, đồng thời xem kết quả và đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài để đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Môn Sinh học trên nền tảng được phân hóa rõ ràng từ các câu hỏi lý thuyết căn bản đến các bài tập tình huống phức tạp, giúp học sinh nhanh chóng làm quen với cách ra đề thực tế. Sự kết hợp giữa nội dung bám sát chương trình và công nghệ hỗ trợ học tập thông minh sẽ giúp các em tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập mà vẫn đạt được kết quả cao nhất trong kỳ thi sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 22. Trong thí nghiệm tách chiết DNA, nước ép dứa có tác dụng gì?
A. Để thêm hương vị của DNA tách chiết
B. Để phân hủy protein liên kết với DNA
C. Để trung hòa độ pH trong dung dịch
D. Để nhuộm DNA
Câu 23. Trong thí nghiệm tách chiết DNA, mục đích của việc nghiền mẫu là gì?
A. Để nghiền nhỏ DNA để tách chiết
B. Giải phóng DNA từ tế bào
C. Trộn đều mẫu vật với etanol
D. Để loại bỏ nước khỏi tế bào
Câu 24. Mục đích chính của việc sử dụng xà phòng rửa chén trong quá trình chiết xuất DNA là gì?
A. Phá vỡ màng tế bào và màng nhân
B. Để bảo tồn cấu trúc DNA
C. Để thêm màu vào dung dịch
D. Để khử trùng thiết bị
Câu 25. Dựa vào Hình 2. Cơ chế di truyền cơ cấp độ phân tử. Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
A. Thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào nhờ cơ chế phiên mã
B. Thông tin di truyền trên DNA được dịch mã chính xác thành mRNA
C. Thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào nhờ cơ chế phiên mã và dịch mã
D. Thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào nhờ cơ chế sao chép DNA

Hình 2. Các chế độ truyền đạt cấp độ phân tử
Câu 26. nhận định nào đúng khi nói về cơ chế di truyền phân tử ở tế bào được thể hiện ở hình 2.2
A. Tại thời điểm đang xét, chuỗi polipeptide được tổng hợp từ riboxom 1 có số amino acid nhiều nhất.
B. Tại thời điểm đang xét, chuỗi polipeptide được tổng hợp từ riboxom 3 có số amino acid nhiều nhất.
C. Từ mạch mã gốc của gene (có chiều $5′-3’$) phiên mã tạo thành phân tử mRNA
D. Quá trình này đúng với cơ chế di truyền phân tử ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.

Hình 2.2. Cơ chế di truyền phân tử ở tế bào
Câu 27. Điều hòa biểu hiện gene không được ứng dụng trong lĩnh vực nào?
A. Nghiên cứu di truyền.
B. Công nghệ AI.
C. Nông nghiệp.
D. Công nghệ sinh học.
Câu 28. Nuôi cấy tế bào gốc trong môi trường chứa các chất điều hoà biểu hiện các gene khác nhau để điều khiển quá trình biệt hoá của tế bào gốc thành tế bào mong muốn. Ứng dụng này thuộc lĩnh vực nào trong ứng dụng điều hoà biểu hiện gene?
A. Nghiên cứu di truyền.
B. Y – dược học.
C. Nông nghiệp.
D. Công nghệ sinh học.
Câu 29. Cơ chế điều hoà sinh tổng hợp protein ở mức trước phiên mã là trường hợp nào sau đây?
A. Tổng hợp các loại RNA cần thiết.
B. Enzyme phiên mã tương tác với vùng khởi đầu.
C. Phân giải các loại protein không cần thiết sau khi phiên mã.
D. Nhắc lại nhiều lần các gene tổng hợp loại protein mà tế bào có nhu cầu lớn.
Câu 30. Hình nào mô tả đúng cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở E. coli trong môi trường có latose?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.


Câu 31. Sản xuất các loại thuốc chữa các bệnh nguy hiểm ở người thông qua ức chế hoạt động hoặc sản phẩm của gene. Ứng dụng này thuộc lĩnh vực nào trong ứng dụng điều hoà biểu hiện gene?
A. Nghiên cứu di truyền.
B. Y – dược học.
C. Nông nghiệp.
D. Công nghệ sinh học.
Câu 32. Điều khiển quá trình phân chia và phân hoá của tế bào trong nuôi cấy mô tế bào thực vật thông qua việc sử dụng các loại hormon sinh trưởng với tỉ lệ thích hợp. Ứng dụng này thuộc lĩnh vực nào trong ứng dụng điều hoà biểu hiện gene?
A. Nghiên cứu di truyền.
B. Y – dược học.
C. Nông nghiệp.
D. Công nghệ sinh học.
Câu 33. Điều khiển sự đóng hoặc mở của các gene trong quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật nhờ sử dụng hormon nhân tạo. Ứng dụng này thuộc lĩnh vực nào trong ứng dụng điều hoà biểu hiện gene?
A. Nghiên cứu di truyền.
B. Y – dược học.
C. Nông nghiệp.
D. Công nghệ sinh học.
Câu 34. Kích hoạt và làm tăng gene CX3CR1 là một liệu pháp đang được nghiên cứu nhằm điều trị Alzheimer trong tương lai. Đây là là một ứng dụng của điều hòa biểu gen thuộc lĩnh vực nào?
A. Nghiên cứu di truyền.
B. Y – dược học.
C. Nông nghiệp.
D. Công nghệ sinh học.
Câu 35. Sử dụng hormone Altrenogest (Progesterone nhân tạo) gây lên giống đồng loạt được sử dụng trong lợn nái để gây động dục đồng thời và rụng trứng đồng thời giúp tăng tỉ lệ rụng trứng và tăng tỉ lệ mang thai nhưng không ảnh hưởng đến tỉ lệ sống của lợn. Đây là là một ứng dụng của điều hòa biểu gen thuộc lĩnh vực nào?
A. Nghiên cứu di truyền.
B. Y – dược học.
C. Nông nghiệp.
D. Công nghệ sinh học.
Câu 36. Điều hoà biểu hiện của gene ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở giai đoạn?
A. Phiên mã.
B. Dịch mã và biến đổi sau dịch mã.
C. Phiên mã và biến đổi sau phiên mã.
D. Dịch mã.
Câu 37. Trong cấu trúc của operon lac, vùng O là nơi:
A. Mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
B. RNA polymerase bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã.
C. Protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
D. Chứa thông tin mã hóa các amino acid.
Câu 38. Khi nào cấu trúc số 4 trong Operon Lac (hình 3.2) ở E. coli không hoạt động?
A. Khi trong môi trường không có lactose.
B. Khi môi trường có hoặc không có lactose.
C. Khi môi trường có nhiều lactose.
D. Khi trong tế bào có lactose.

Hình 3.2: Mô hình cấu trúc Operon Lac
Câu 39. Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac (hình 3.1), vùng số (2) là nơi?
A. Protein ức chế có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
B. Mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
C. RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
D. Mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose.

Hình 3.1. Mô hình cấu trúc Operon Lac
Câu 40. Cấu trúc operon Lac ở sinh vật nhân sơ gồm các thành phần theo trật tự là?
A. Vùng P- vùng O- nhóm gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA).
B. Gene điều hòa (lacI)-Vùng P- vùng O- nhóm gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA).
C. Gene điều hòa (lacI)- vùng O- nhóm gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA).
D. Gene điều hòa (lacI)- vùng P- nhóm gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA).
Câu 41. Điều hòa biểu hiện của gene chính là?
A. Điều hòa lượng mRNA, tRNA, rRNA tạo ra để tham gia tổng hợp protein.
B. Điều hòa lượng enzyme tạo ra để tham gia tổng hợp protein.
C. Điều hòa lượng sản phẩm của gene đó được tạo ra.
D. Điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 3. Hình vẽ dưới đây mô tả 2 quá trình sinh học (A và B) diễn ra trong một tế bào M. Các kí hiệu X, Y, Z, T là kí hiệu cho tên các phân tử trong tế bào M. Quan sát hình vẽ và cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai?

a. Tế bào M là tế bào của vi khuẩn E.Coli __________
b. Quá trình B có thể diễn ra trong nhân và tế bào chất. __________
c. Quá trình A là quá trình dịch mã và có hiện tượng polyribosome. __________
d. Phân tử (Z) được cấu tạo từ phân tử (Y) và phân tử (U). __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Hình 2.1 mô tả các bước trong quy trình tách chiết DNA. Mỗi nhận định sau về các bước của quy trình là đúng hay sai
a. Bước 1: Nghiền khoảng $5$ g gan gà trong cối sứ hoặc xay trong cối xay thịt thật kĩ. Sau đó cho thêm khoảng $150$mL nước sạch vào, khuấy đều. lọc dịch gan gà qua phễu lọc để loại bỏ cặn __________
b. Bước 2: Cho dịch lọc vào trong một ống nghiệm khác cùng với $30$mL dung dịch nước rửa bát pha loãng, khuấy đều, sau đó để yên trên giá ống nghiệm khoảng $5 – 10$ phút. __________
c. Bước 3: Rót hỗn hợp dịch gan gà cùng nước rửa bát lấy từ bước 3 sang ống nghiệm mới với thể tích dịch khoảng $frac{1}{3}$ ống nghiệm: bổ sung $5$mL nước dứa tươi và khuấy nhẹ rồi để yên trong $10$ phút. __________
d. Bước 4: Ống nghiệm lấy từ bước 3 được rót thẳng cồn ethanol một cách nhanh chóng vào ống nghiệm, DNA kết tủa sẽ nổi lên ở lớp cồn phía trên ống nghiệm. __________

Hình 2.1
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 4. Bốn phân tử DNA mạch kép có tỉ lệ nucleotide A lần lượt: DNA số $1 = 0,28$; số $2 = 0,10$; số $3 = 0,46$; số $4 = 0,49$. Phân tử DNA nào có tỉ lệ nucleotide G lớn nhất?
Đáp án: __________
Câu 5. Trên mạch 1 của một đoạn DNA có $A = 200$, $T = 300$, $G = 150$ nucleotide. Đoạn DNA có tổng cộng $1800$ nucleotide. Hỏi trên mạch 1 có bao nhiêu nucleotide C?
Đáp án: __________
Câu 6. Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau:
| Codon | Amino acid |
|---|---|
| $5’GAU3’$; $5’GAC3’$ | Asp |
| $5’UAU3’$; $5’UAC3’$ | Tyr |
| $5’AGU3’$; $5’AGC3’$ | Ser |
| $5’CAU3’$; $5’CAC3’$ | His |
Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của Allele M có trình tự nucleotide là $3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’$. Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 Allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này như sau:
Allele M1: $3’TAC CTG GTA ATG TCA…ATC5’$.
Allele M2: $3’TAC CTA GTG ATG TCA…ATC5’$.
Allele M3: $3’TAC CTA GTA GTG TCA…ATC5’$.
Allele M4: $3’TAC CTA GTA ATG TCG…ATC5’$.
Theo lý thuyết, trong 4 Allele trên, có bao nhiêu Allele mã hóa chuỗi polipeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polipeptide do Allele M mã hóa?
Đáp án: __________
