Đề ôn tập Giữa kì 1 Sinh 12 2026 2027 – Đề 3 là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc môn Sinh học dành cho học sinh lớp 12, do thuvienhoclieu.com biên soạn cho năm học 2026 nhằm mục đích khảo sát chất lượng và hỗ trợ ôn thi tốt nghiệp THPT. Đây là mẫu đề GHK1 Sinh lớp 12 bám sát cấu trúc đề thi mới, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Cơ chế di truyền và biến dị, Điều hòa hoạt động gene và Đột biến gene. Thông qua việc giải đề, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện nhanh, phương pháp chọn đáp án tối ưu và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời mống. Bên cạnh đó, dạng đề trắc nghiệm sinh học 12 này còn giúp các em làm quen với áp lực phòng thi, củng cố nền tảng lý thuyết vững chắc để tự tin bước vào kỳ thi Đại học sắp tới.
Việc thực hành trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang đến cho học sinh lớp 12 trải nghiệm học tập hiện đại và hiệu quả trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Khi luyện tập các bộ đề ôn tập lớp 12 trên website, người học dễ dàng thao tác với giao diện thân thiện, có thể làm bài nhiều lần để ghi nhớ kiến thức và xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài. Hệ thống câu hỏi môn Sinh học tại đây được phân hóa rõ ràng từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh đánh giá chính xác mức độ tiến bộ và làm quen với cách ra đề thực tế. Nhờ tính năng theo dõi kết quả học tập thông minh, các em có thể tối ưu hóa lộ trình ôn luyện, nâng cao khả năng vận dụng và tiết kiệm đáng kể thời gian chuẩn bị cho những kỳ kiểm tra quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 42. Khi xác định thành phần cấu tạo nên Operon Lac ở E. coli. Trong số các hình bên hình nào mô tả đúng?

A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Câu 43. Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách gắn vào vùng số mấy?

A. Số 1.
B. Số 2.
C. Số 3.
D. Số 4.
Câu 44. Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào?
A. Chỉ có một số ít gene trong tế bào hoạt động.
B. Tất cả các gene trong tế bào đều hoạt động.
C. Phần lớn các gene trong tế bào hoạt động.
D. Tất cả các gene trong tế bào lúc đồng loạt hoạt động, khi đồng loạt dừng.
Câu 45. Sự điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ khác với sinh vật nhân thực ở?
A. Có sự tham gia của gene điều hòa.
B. Có sự tham gia của gene tăng cường.
C. Có sự tham gia của gene điều hòa.
D. Chủ yếu điều hòa ở mức phiên mã.
Câu 46. Giả sử ở 1 chủng vi khuẩn E.Coli chỉ xảy ra đột biến điểm tại bộ 1 bộ ba đang xét, từ thể dại ban đầu người ta phát hiện ra 4 thể đột biến, trong 4 thể trên hãy cho biết thể đột biến nào là đột biến vô nghĩa?

A. Thể đột biến 1.
B. Thể đột biến 2.
C. Thể đột biến 3.
D. Thể đột biến 4.
Câu 47. Chức năng không phải của protein histon trong cấu trúc NST là
A. Trung hòa tính acid của DNA.
B. Tạo lõi cho DNA quấn quanh.
C. Tạo liên kết hydrogen gen trong cấu trúc bậc 2 của NST.
D. Truyền đạt thông tin di truyền
Câu 48. Một vi khuẩn bị đột biến gene nên có khả năng tổng hợp được enzyme phân giải lactose ngay cả khi có hoặc không có lactose trong môi trường. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hiện tượng trên?
I. Đột biến đã xảy ra ở vùng vận hành làm cho protein ức chế không bám được.
II. Đột biến đã xảy ra ở vùng khởi động làm cho enzyme RNA polimerase không bám vào được.
III. Đột biến đã xảy ra ở gene điều hòa làm cho protein ức chế mất chức năng.
IV. Đột biến đã xảy ra ở nhóm gene cấu trúc.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 49. Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
A. allele mới.
B. đột biến gene.
C. đột biến điểm.
D. thể đột biến.
Câu 50. Đột biến gene là những biến đổi
A. vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.
B. trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
C. trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
D. trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
Câu 51. Trong đột biến gene thì đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến biến đổi mấy cặp nucleotide?
A. Một số cặp nucleotide
B. Hai cặp nucleotide
C. Ba cặp nucleotide
D. Một cặp nucleotide
Câu 52. Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số liên kết hydrogen của gene?
A. Mất cặp A – T.
B. Thêm cặp G -C.
C. Thay cặp A – T bằng cặp G -C.
D. Thay cặp G – C bằng cặp C – G.
Câu 53. Nitrogen base dạng hiếm ở hình dưới sẽ tạo nên đột biến điểm như thế nào?

A. Mất một cặp A – T.
B. Thêm một cặp G –C.
C. Thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.
D. Thay thế A – T bằng cặp G – C.
Câu 54. Tác nhân gây đột biến 5 – BU thuộc nhóm nguyên nhân …(1)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là?
A. 1 – tự rối loạn.
B. 1 – tác nhân vật lí.
C. 1 – tác nhân hóa học.
D. 1 – tác nhân sinh học.
Câu 55. Tác nhân gây đột biến tia UV thuộc nhóm nguyên nhân …(1)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là?
A. 1 – tự rối loạn.
B. 1 – tác nhân vật lí.
C. 1 – tác nhân hóa học.
D. 1 – tác nhân sinh học.
Câu 56. Quá trình …(1)… thường dễ làm phát sinh đột biến gene.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là?
A. phiên mã và dịch mã.
B. dịch mã.
C. phiên mã.
D. nhân đôi DNA.
Câu 57. Điều không đúng về đột biến gene là?
A. Làm biến đổi toàn bộ cấu trúc của gene.
B. Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
C. Có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
D. Làm nguyên liệu của quá trình chọn giống và tiến hoá.
Câu 58. Giả sử ở 1 chủng vi khuẩn E.Coli chỉ xảy ra đột biến điểm tại bộ 1 bộ ba đang xét, từ thể dại ban đầu người ta phát hiện ra 4 thể đột biến, trong 4 thể trên hãy cho biết thể đột biến nào là đột biến đồng nghĩa?

A. Thể đột biến 1.
B. Thể đột biến 2.
C. Thể đột biến 3.
D. Thể đột biến 4.
Câu 59. Trong vùng mã hóa của phân tử mRNA, đột biến làm xuất hiện codon nào sau đây sẽ kết thúc sớm quá trình dịch mã?
A. 5’UAG3′.
B. 5’UUA3′.
C. 5’UGG3′.
D. 3’UAA5′.
Câu 60. Một Nitrogen base của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến
A. thêm 2 cặp nucleotide.
B. thêm 1 cặp nucleotide.
C. mất một cặp nucleotide.
D. thay thế 1 cặp nucleotide.
Câu 61. Loại đột biến khi xảy ra có thể không làm thay đổi số lượng amino acid và trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptitde thuộc dạng đột biến
A. Không có dạng đột biến nào.
B. Thêm một cặp nucleotide ở ngay sau bộ ba mở đầu.
C. Mất một cặp nucleotide ở gần bộ ba kết thúc.
D. Thay thế một cặp nucleotide ở ngay sau bộ ba mở đầu.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 5. DNA (Acid DeoxyriboNucleic acid) là phân tử quan trọng chứa đựng thông tin di truyền của sinh vật. Để có thể nghiên cứu các gen, protein và quá trình di truyền, tách chiết DNA từ tế bào là bước đầu tiên và vô cùng quan trọng. Các phương pháp tách chiết DNA đều dựa trên các nguyên lý hóa học, vật lý khác nhau. Hình trên mô tả kỹ thuật tách chiết DNA, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a) Bước 1 là bước chuẩn bị mẫu, mẫu DNA đích muốn tách chiết tồn tại trong tất cả các tế bào của cơ thể. __________
b) Bước 2 là bước li giải tế bào, để phá vỡ màng tế bào, lúc này DNA vẫn liên kết với thành phần khác trong tế bào. __________
c) Bước 3 là bước tinh sạch, loại bỏ protein và RNA bằng các enzym phân giải. __________
d) Tách chiết DNA là bước quan trọng để có thể tiến hành các nghiên cứu về di truyền, xét nghiệm di truyền, nghiên cứu y sinh học. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 6. Hình 2 mô tả cơ chế di truyền có thể xảy ra trong tế bào, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hình này?

a) (1) là một base thymine thường, qua nhân đôi có sự bắt cặp sai ở (2). __________
b) (2) là sự bắt cặp bổ sung đúng trong nhân đôi của DNA. __________
c) Sự xuất hiện base thymine hiếm cũng như các base hiếm khác cũng có ý nghĩa lớn trong quá trình tiến hóa. __________
d) Sự tồn tại base thymine hiếm sẽ xuất hiện đột biến gene, loại đột biến này thường ít gây hại nhất trong các dạng đột biến gene xảy ra trong tự nhiên. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 7. Gene B có $390$ G và có tổng số liên kết hydrogen là $1670$, bị đột biến thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide khác thành gene b. Gene b nhiều hơn gene B một liên kết hydrogen. Số nucleotide loại A của gen b là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 8. Một gen ở sinh vật nhân thực có $4800$ liên kết hidrogen và có tỉ lệ $frac{A}{X} = frac{1}{2}$, bị đột biến thành allele mới có $4799$ liên kết hidrogen. Số Nu loại C của gene sau đột biến là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 9. Cho biết A quy định hoa đỏ; allele đột biến a quy định hoa trắng; B quy định hạt vàng; allele đột biến b quy định hạt xanh. Nếu A trội hoàn toàn so với a; allele B trội hoàn toàn so với b thì trong số cơ thể có các kiểu gen sau đây: Aabb; AABB; Aabb; AaBB; Aabb, có bao nhiêu cơ thể là thể đột biến?
Đáp án: __________
