Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 10 2026 2027 – Đề 3 là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc môn Hóa học dành cho đối tượng học sinh lớp 10, do đội ngũ thuvienhoclieu.com biên soạn riêng cho năm học 2026. Đây là bộ đề kiểm tra giữa kì 1 Hóa 10 chất lượng cao, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Cấu tạo nguyên tử, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, cách viết Cấu hình electron và kỹ năng tính toán hóa học cơ bản. Với cấu trúc bám sát chương trình mới, dạng đề hoá 10 này không chỉ giúp khảo sát năng lực định kỳ mà còn hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và làm quen với áp lực phòng thi ngay từ sớm để chuẩn bị cho kỳ thi Đại học sau này.
Việc thực hành trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang lại lợi thế vượt trội khi học sinh được tiếp cận kho đề ôn thi lớp 10 với giao diện thân thiện, dễ dàng làm bài nhiều lần để củng cố kiến thức. Trong giai đoạn ôn tập tăng tốc cho năm 2026, các em có thể xem đáp án giải thích chi tiết ngay sau khi nộp bài, đồng thời hệ thống tự động lưu trữ kết quả để đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Môn Hóa học trên website được xây dựng khoa học với các câu hỏi phân hóa từ lý thuyết nền tảng đến bài tập tình huống thực tiễn, giúp học sinh làm quen với cách đặt vấn đề thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn luyện.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong bảng tuần hoàn, chu kì 3 có số lớp electron là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Đáp án: B
Câu 2. Cho các nguyên tố: K ($Z = 19$), N ($Z = 7$), Si ($Z = 14$), Mg ($Z = 12$). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
A. K, Mg, N, Si.
B. N, Si, Mg, K.
C. Mg, K, Si, N.
D. K, Mg, Si, N.
Đáp án: D
Câu 3. Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện?
A. Electron.
B. Proton.
C. Photon.
D. Neutron.
Đáp án: D
Câu 4. Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Z lần lượt là
A. $ns^1$ và $ns^2np^5$.
B. $ns^1$ và $ns^2np^7$.
C. $ns^2$ và $ns^2np^5$.
D. $ns^1$ và $ns^2np^3$.
Đáp án: A
Câu 5. Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
A. 16.
B. 14.
C. 33.
D. 35.
Đáp án: B
Câu 6. Những đại lượng hoặc tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử các nguyên tố?
A. Khối lượng nguyên tử.
B. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
C. Tính kim loại và tính phi kim
D. Tính acid – base của hydroxide.
Đáp án: A
Câu 7. Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 1, 2, 4.
B. 3, 5, 7.
C. 1, 3, 5.
D. 1, 2, 3.
Đáp án: C
Câu 8. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al ($Z = 13$) là
A. $3s^23p^3$.
B. $3s^23p^2$.
C. $3s^23p^1$.
D. $3s^13p^2$.
Đáp án: C
Câu 9. Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X: $1s^22s^22p^63s^23p^64s^1$ Y: $1s^22s^22p^63s^2$ Z: $1s^22s^22p^63s^23p^3$
Dãy cấu hình electron của các nguyên tử kim loại là
A. X, Y.
B. X, Z.
C. Y, Z.
D. X, Y, Z.
Đáp án: A
Câu 10. Lớp electron thứ 3 (lớp M) có bao nhiêu phân lớp?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Đáp án: B
Câu 11. Trong các AO sau, AO nào là $\text{AO}_{pz}$?


(1) (2) (3) (4)
A. Chỉ có (4).
B. Chỉ có (1).
C. Chỉ có (2).
D. Chỉ có (3).
Đáp án: A
Câu 12. Nguyên tử calcium (Ca) có kí hiệu là $_{20}^{40}\text{Ca}$. Thông tin nào sau đây là sai?
A. Điện tích hạt nhân là $+20$.
B. Số hiệu nguyên tử là 20.
C. Số khối là 40.
D. Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử calcium là 40.
Đáp án: D
Câu 13. Cho 3 nguyên tử: $_{12}^{25}\text{X}$, $_{25}^{55}\text{Y}$, $_{12}^{26}\text{Z}$. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Số neutron của X nhỏ hơn số neutron của Y là 18.
B. Hạt nhân của X và Z có cùng điện tích hạt nhân.
C. Hạt nhân của X và Z có cùng số hạt mang điện là 24.
D. X và Y là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Đáp án: B
Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
B. Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
C. Lớp N có 4 orbital.
D. Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.
Đáp án: A
Câu 15. Nguyên tử potassium có 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Số khối của nguyên tử potassium là
A. 39.
B. 19.
C. 58.
D. 38.
Đáp án: A
Câu 16. Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R ($Z = 17$) là
A. $\text{R}_2\text{O}_5$.
B. $\text{R}_2\text{O}$.
C. $\text{R}_2\text{O}_3$.
D. $\text{R}_2\text{O}_7$.
Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (2 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố X và Y có cấu hình electron như sau
(X) $1s^22s^22p^4$ (Y) $1s^22s^22p^63s^23p^4$
a) X có số electron độc thân là 2. __________
b) X và Y cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. __________
c) X và Y cùng chu kỳ. __________
d) X có tính phi kim mạnh hơn Y. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
Câu 2. Lead được coi là nguyên tố kim loại nặng nhất mà chúng ta tìm thấy được. Chúng được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất pin, acquy; chế tạo vật liệu chống phóng xạ… kí hiệu nguyên tử của Lead là $_{82}^{206}\text{Pb}$.
a) Số proton và neutron là 82. __________
b) Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82. __________
c) Hạt không mang điện là 124. __________
d) Số khối là 206. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (1 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho 4 nguyên tử có kí hiệu sau $_{8}^{16}\text{X}$, $_{6}^{16}\text{Y}$, $_{9}^{18}\text{Z}$, $_{9}^{19}\text{T}$. Số nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học là bao nhiêu?
Đáp án: 2
Câu 2. Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố như sau:
(1) $1s^22s^22p^6$
(2) $1s^22s^22p^63s^2$
(3) $1s^22s^22p^63s^23p^63d^64s^2$
(4) $1s^22s^22p^63s^23p^5$
(5) $1s^22s^22p^63s^23p^4$
Số lượng các nguyên tố phi kim trong số các nguyên tố ở trên là bao nhiêu?
Đáp án: 2
Câu 3. Nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 10. Tìm số hạt proton trong nguyên tử X ?
Đáp án: 11
Câu 4. Trong tự nhiên Magnesium có 3 đồng vị bền $^{24}\text{Mg}$ chiếm $78,99\%$, $^{25}\text{Mg}$ chiếm $10,00\%$ và $^{26}\text{Mg}$. Tính nguyên tử khối trung bình của Magnesium? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án: 24,3
PHẦN IV. Tự luận (3 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Viết cấu hình electron của các nguyên tử các nguyên tố trong các trường hợp sau:
a) Cho nguyên tử nguyên tố A có $Z = 19$. Hãy viết cấu hình và cho biết vị trí của A trong bảng tuần hoàn (stt ô, chu kì, nhóm)?
b) Nguyên tử nguyên tố B có tổng số electron trên các phân lớp p là 7. Hãy viết cấu hình và cho biết B là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Câu 2. (1,5 điểm) Xác định số mol của các chất trong các trường hợp sau:
a) $8,6765\text{ lít}$ khí $\text{N}_2$ ở điều kiện chuẩn.
b) Trong $35,5\text{ gam } \text{Na}_2\text{SO}_4$. (Cho $\text{Na} = 23$; $\text{S} = 32$; $\text{O} = 16$)
c) Trong $300\text{ mL}$ dung dịch $\text{NaOH } 1,5\text{M}$.
