Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 10 2026 2027 – Đề 6

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập giữa học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập giữa học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 10 2026 2027 – Đề 6 là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc bộ môn Hóa học dành cho học sinh lớp 10, do đội ngũ thuvienhoclieu.com biên soạn cho năm học 2026 – 2027. Đây là bộ đề ghk1 lớp 10 môn Hóa học thiết thực nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ, giúp các em nắm vững các chuyên đề trọng tâm như cấu tạo nguyên tử, đặc điểm vỏ nguyên tử và quy luật trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Việc thử sức với dạng đề hoá 10 này sẽ giúp học sinh rèn luyện tư duy đọc hiểu dữ kiện, kỹ năng chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cách linh hoạt.

Luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại cho học sinh lớp 10 những trải nghiệm học tập hiện đại khi tiếp cận nguồn đề ôn thi lớp 10 và kiểm tra định kỳ phong phú. Với giao diện dễ sử dụng, tính năng làm bài nhiều lần và hệ thống chấm điểm tự động kèm giải thích đáp án chi tiết, học sinh có thể tự đánh giá mức độ tiến bộ trong giai đoạn ôn thi tăng tốc năm 2026. Các câu hỏi Hóa học tại website được phân hóa rõ ràng từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp các em làm quen với cách ra đề mới, nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và tiết kiệm tối đa thời gian ôn luyện.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu 1. Biết Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Cấu hình electron nào là của ion $\text{Fe}^{2+}$?
A. $1s^22s^22p^63s^23p^63d^5$
B. $1s^22s^22p^63s^23p^63d^54s^1$
C. $1s^22s^22p^63s^23p^63d^44s^2$
D. $1s^22s^22p^63s^23p^63d^6$

Câu 2. Trong nguyên tử, loại hạt cơ bản mang điện tích âm là
A. neutron.
B. proton.
C. proton, electron.
D. electron.

Câu 3. Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
(X) $1s^22s^22p^63s^2$; (Y) $1s^22s^22p^63s^23p^64s^1$; (Z) $1s^22s^22p^63s^23p^3$; (T) $1s^22s^22p^63s^23p^63d^84s^2$.
Có bao nhiêu nguyên tố s?
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.

Câu 4. Trong nguyên tử $^{27}_{13}\text{Al}$ tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
A. 14 hạt
B. 1 hạt
C. 13 hạt
D. 12 hạt

Câu 5. Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Trên vỏ nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân ………
A. với tốc độ rất lớn không theo một quỹ đạo xác định nào.
B. với vận tốc rất lớn trên quỹ đạo hình elip hay hình tròn.
C. một cách tự do nhưng chậm rãi.
D. với vận tốc rất lớn trên những quỹ đạo xác định.

Câu 6. Các đồng vị của một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi yếu tố nào dưới đây?
A. Số proton.
B. Số neutron.
C. Số electron hoá trị.
D. Số lớp electron

Câu 7. Phổ khối lượng của nguyên tố X được cho ở hình dưới. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố này là bao nhiêu?

A. 10,8.
B. 11.
C. 10.
D. 10,2.

Câu 8. Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt p, n, e bằng 34, hiệu số hạt neutron và electron bằng 1. Vậy số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử R là
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1

Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp lại được chia thành các phân lớp.
B. Lớp n = 1 gần hạt nhân nhất, có mức năng lượng thấp nhất.
C. Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường s, p, d, f.
D. Các electron trong cùng một phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

Câu 10. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của
A. bán kính nguyên tử.
B. số hiệu nguyên tử.
C. khối lượng nguyên tử.
D. tính kim loại

Câu 11. Vỏ nguyên tử của nitrogen có 7 electron. Số hạt mang điện có trong một nguyên tử nitrogen là
A. 7.
B. 14
C. 8.
D. 10.

Câu 12. Chu kỳ là tập hợp các nguyên tố hóa học mà các nguyên tử của chúng có cùng
A. số orbital nguyên tử.
B. số electron hoá trị.
C. số lớp electron.
D. số phân lớp electron.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 13. Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, được dùng trong ngành công nghiệp chế tạo, cụ thể là tạo ra các chi tiết cho xe ô tô, xe tải, tàu hỏa, tàu biển và cả máy bay.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Cấu hình electron của X: $1s^22s^22p^63s^23p^1$. __________
b) X có 3 electron độc thân. __________
c) Ở trạng thái cơ bản, X có số obital chứa electron là 9. __________
d) X ở là kim loại . __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ

Câu 14. Nguyên tố Y là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng, trong cơ thể Y tham gia vào quá trình co cơ, đông máu, điều hòa chức năng thận, thần kinh, tái tạo mô, tế bào và đảm bảo quá trình hoạt động của tim. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số các hạt cơ bản là 46, trong đó số hạt mang điện dương ít hơn số hạt không mang điện là 1. Biết điện tích của 1 electron bằng $-1,6 \cdot 10^{-19}\text{ C}$.
Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Nguyên tử Y có điện tích hạt nhân là $+2,4 \cdot 10^{-18}\text{ C}$. __________
b) Nguyên tử Y có 30 hạt mang điện và 1 electron độc thân. __________
c) Số khối của Y bằng 31. __________
d) Y là nguyên tố phi kim, thuộc nhóm IIIA. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 15. Cation $\text{M}^{2+}$ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là $2p^6$. Số hiệu nguyên tử của M là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 16. Số electron tối đa chứa trong phân lớp 4f là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 17. Có bao nhiêu nguyên tố hoá học sau trong các nguyên tử sau:
(1) $^{13}_{6}\text{X}$, (2) $^{16}_{8}\text{Y}$, (3) $^{32}_{16}\text{T}$, (4) $^{14}_{6}\text{L}$, (5) $^{24}_{12}\text{M}$, (6) $^{17}_{8}\text{D}$, (7) $^{14}_{7}\text{A}$, (8) $^{34}_{16}\text{Q}$, (9) $^{28}_{14}\text{J}$, (10) $^{13}_{6}\text{E}$?
Đáp án: __________

Câu 18. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp p bằng 17. X thuộc chu kỳ mấy?
Đáp án: __________

PHẦN IV. Tự luận
Câu 19. Nguyên tố Potassium (K) có vai trò quan trọng trong cả cơ thể con người và thực vật. Lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố này có 19 electron.
a) Viết ký hiệu nguyên tử của Potassium biết rằng trong nguyên tử này số hạt mang điện tích dương nhỏ hơn số hạt không mang điện là 1.
b) Viết cấu hình electron của Potassium và cho biết nguyên tố này thuộc nguyên tố s, p, d hay f ?

Câu 20. Trong tự nhiên, nguyên tố Carbon có 2 đồng vị bền là $^{12}_{6}\text{C}$ (98,9%) và $^{13}_{6}\text{C}$ . Nguyên tố Oxygen có 3 đồng vị bền là $^{16}_{8}\text{O}$; $^{17}_{8}\text{O}$; $^{18}_{8}\text{O}$.
a) Có bao nhiêu loại phân tử CO được tạo ra từ các đồng vị của hai nguyên tố trên?
b) Xác định thành phần % khối lượng đồng vị $^{13}\text{C}$ có trong 1 chai nước nhỏ mắt Tobramycin (dung tích 6 ml, khối lượng riêng d =1,2 g/ml) chứa hoạt chất $\text{C}_{18}\text{H}_{37}\text{O}_9\text{N}_5$ có nồng độ 0,3 % ?

Câu 21. Một hợp chất ion cấu tạo từ ion $\text{M}^{2+}$ và $\text{X}^-$. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử $\text{MX}_2$ là 186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt. Số khối của ion $\text{M}^{2+}$ nhiều hơn $\text{X}^-$ là 21. Tổng số hạt cơ bản trong $\text{M}^{2+}$ nhiều hơn trong $\text{X}^-$ là 27 hạt.
a) Xác định số hiệu nguyên tử của M và X?
b) Cho biết vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận