Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 10 2026 2027 – Đề 4

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 10 2026 2027 – Đề 4 là tài liệu chuyên sâu thuộc bộ môn Hóa học dành cho học sinh lớp 10 đang chuẩn bị cho kỳ kiểm tra quan trọng. Đây là đề ôn tập kiểm tra giữa kì 1 Hóa 10 do thuvienhoclieu.com biên soạn cho năm học 2026-2027 nhằm mục đích khảo sát năng lực và hỗ trợ định hướng sớm cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung khai thác các chuyên đề trọng tâm bao gồm Thành phần nguyên tử, Cấu tạo nguyên tử và Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, yêu cầu người học phải có tư duy logic cao. Thông qua dạng đề lớp 10 môn Hóa này, học sinh không chỉ rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện mà còn nâng cao khả năng chọn đáp án chính xác trong thời gian ngắn, tạo tiền đề vững chắc cho các kỳ thi cấp quốc gia sau này.

Việc luyện tập trên hệ thống đề ôn thi lớp 10 tại dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội nhờ giao diện hiện đại, cho phép các em làm bài nhiều lần và theo dõi kết quả học tập để đánh giá sự tiến bộ cá nhân. Trong giai đoạn tăng tốc ôn thi 2026, tính năng xem đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh lớp 10 kịp thời bù đắp những lỗ hổng kiến thức. Website cung cấp nguồn tài liệu Hóa học phong phú, nơi các câu hỏi được phân loại từ nhận biết lý thuyết đến vận dụng thực tiễn, giúp người học làm quen với cấu trúc ra đề thực tế. Nhờ phương pháp ôn luyện tương tác này, học sinh có thể tiết kiệm tối đa thời gian mà vẫn đảm bảo khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt vào các bài tập tình huống thực tế.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu 1. Khối lượng của một phân tử KCl theo đơn vị gam là bao nhiêu, cho biết kí hiệu các nguyên tử lần lượt là $_{19}^{39}\text{K}$, $_{17}^{37}\text{Cl}$ và $m_p = 1,6726 \cdot 10^{-27}\text{ kg}$, $m_n = 1,6748 \cdot 10^{-27}\text{ kg}$ và $m_e = 9,1094 \cdot 10^{-31}\text{ kg}$.
A. $1,037 \cdot 10^{-22}$.
B. $1,272 \cdot 10^{-22}$.
C. $1,037 \cdot 10^{-25}$.
D. $1,272 \cdot 10^{-25}$.
Đáp án: B

Câu 2. Cho hình vẽ của ion X như sau:

Kí hiệu của nguyên tử X là
A. $_{11}^{22}\text{X}$.
B. $_{11}^{23}\text{X}$.
C. $_{11}^{21}\text{X}$.
D. $_{10}^{22}\text{X}$.
Đáp án: B

Câu 3. Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định?
A. Hạt proton.
B. Hạt electron.
C. Hạt neutron.
D. Hạt proton và electron.
Đáp án: A

Câu 4. Cho kí hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là $_{16}^{32}\text{Y}$, và nguyên tử nguyên tố X là $_{16}^{34}\text{X}$. Nhận xét nào sau đây sai?
A. Số neutron của X nhiều hơn Y là 2.
B. Hai nguyên tử trên là đồng vị của nhau.
C. Hai nguyên tử cùng số electron.
D. Y và X là hai nguyên tố khác nhau.
Đáp án: D

Câu 5. Khối lượng riêng của Li là $0,53\text{ g/cm}^3$ và nguyên tử khối của Li là $6,94\text{ g/mol}$. Trong tinh thể Li, có $32\%$ theo thể tích là khe trống. Bán kính nguyên tử gần đúng của Li là
A. $1,52 \cdot 10^{-8}\text{ cm}$
B. $1,12 \cdot 10^{-8}\text{ cm}$
C. $1,18 \cdot 10^{-8}\text{ cm}$
D. $1,25 \cdot 10^{-8}\text{ cm}$
Đáp án: A

Câu 6. Cặp nguyên tử nào có cùng số neutron ?
A. $_{1}^{1}\text{H}$ và $_{2}^{4}\text{He}$
B. $_{1}^{3}\text{H}$ và $_{2}^{3}\text{He}$
C. $_{1}^{1}\text{H}$ và $_{2}^{3}\text{He}$
D. $_{1}^{2}\text{H}$ và $_{2}^{3}\text{He}$
Đáp án: D

Câu 7. Trong nguyên tử X, lớp có mức năng lượng cao nhất là lớp M. Phân lớp p của lớp này có 3 electron. Số electron của nguyên tử X là
A. 5.
B. 13.
C. 15.
D. 17.
Đáp án: C

Câu 8. Ngoại trừ chu kì 1, các chu kì thường bắt đầu từ nguyên tố nào sau đây?
A. phi kim
B. kim loại
C. khí hiếm
D. á kim.
Đáp án: B

Câu 9. Hình nào sau đây mô phỏng vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn?
A.

B.

C.

D.

Đáp án: D

Câu 10. Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt proton, electron, neutron bằng 18 và số hạt không mang điện bằng trung bình cộng của tổng số hạt mang điện. Điều khẳng định nào sau đây là sai? Cho $m_p = 1,6726 \cdot 10^{-27}\text{ kg}$, $m_n = 1,6748 \cdot 10^{-27}\text{ kg}$ và $m_e = 9,1094 \cdot 10^{-31}\text{ kg}$ và $e_0 = 1,602 \cdot 10^{-19}\text{ C}$
A. Lớp vỏ của R có 17 electron
B. khối lượng hạt nhân nguyên tử là $2,0084 \cdot 10^{-23}\text{ gam}$
C. khối lượng của lớp vỏ là $1,547 \cdot 10^{-26}\text{ gam}$
D. điện tích lớp vỏ là $-2,72 \cdot 10^{-18}\text{ C}$
Đáp án: B

Câu 11. Cho biết sự phân bố electron vào các AO nào dưới đây là của nguyên tử Al (Z = 13) ở trạng thái cơ bản?
A. $1s^2\ 2s^2\ 2p^6\ 3s^2\ 3p^1$
B. $1s^2\ 2s^2\ 2p^6\ 3s^2\ 3p^1$
C. $1s^2\ 2s^2\ 2p^6\ 3s^1\ 3p^2$
D. $1s^2\ 2s^2\ 2p^6\ 3s^2\ 3p^2$
Đáp án: A

Câu 12. Trong bảng tuần hoàn, xét chu kì từ Li đến Ne (được tô màu như sau).

Bắt đầu từ lithium đến neon, thì thứ tự các nguyên tố lần lượt là
A. khí hiếm, kim loại, phi kim.
B. á kim, phi kim, khí hiếm
C. kim loại, phi kim, khí hiếm.
D. phi kim, khí hiếm, kim loại
Đáp án: C

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho thông tin của nguyên tố X, Y trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố như sau:

Cho các phát biểu sau:
a) X và Y đều là nguyên tố thuộc chu kì 3. __________
b) X là nguyên tố phi kim và Y là nguyên tố kim loại. __________
c) Bán kính nguyên tử của Y nhỏ hơn bán kính nguyên tử của X. __________
d) Hiệu số thứ tự nhóm của X và Y là 5. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Cho vị trí các nguyên tố X, Y, Z trong bảng hệ thống tuần hoàn như sau:

Cho các phát biểu sau:
a) Số proton của Y lớn hơn X là 8. __________
b) Cấu hình electron của X có 6 electron ở lớp ngoài cùng. __________
c) Bán kính nguyên tử của Y là lớn nhất trong ba nguyên tố. __________
d) Thứ tự tính phi kim tăng dần là Z < X < Y. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron lớp L và lớp M là 14. Số electron trên lớp M của X là bao nhiêu?
Đáp án: 6

Câu 2. Cho oxide của nguyên tố X và oxygen có dạng $\text{XO}_2$, trong đó phân tử khối của oxide là 44. Phần trăm về khối lượng của X trong oxide là bao nhiêu? (làm tròn đến chữ số thứ nhất của phần thập phân)
Đáp án: 27,3

Câu 3. Khí carbon dioxide ($\text{CO}_2$) là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính. Carbon có 2 đồng vị $_{6}^{12}\text{C}$, $_{6}^{13}\text{C}$; oxygen có 3 đồng vị $_{8}^{16}\text{O}$, $_{8}^{17}\text{O}$, $_{8}^{18}\text{O}$. Tính số loại phân tử $\text{CO}_2$ tạo thành.
Đáp án: 12

Câu 4. Năm 1618, một nông dân tại Epsom nước Anh đã cho đàn bò của mình uống nước, nhưng chúng không chịu uống vì nước có vị rất đắng chát. Nhưng tình cờ, thứ nước đắng chát tại Epsom lại rất có công hiệu trong chữa lành vết thương. Sau này, người ta mới phát hiện ra trong nước chứa rất nhiều magnesium sulfate $\text{MgSO}_4$. Bằng phương pháp phân tích khối phổ cho thấy trong tự nhiên Mg có 3 đồng vị bền $^{24}\text{Mg}$, $^{25}\text{Mg}$ và $^{26}\text{Mg}$. Hãy tính trong 100 mL nước chứa $\text{MgSO}_4$ 0,2M chứa bao nhiêu gam $\text{MgSO}_4$. Biết $S = 32,065$; $O = 15,999$. (làm tròn đến chữ số đầu tiên của phần thập phân)

Đáp án: 2,4

PHẦN IV. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Mô hình cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố $\text{A}_1$, $\text{A}_2$ và $\text{A}_3$ được trình bày như sau:

a. Xác định số proton và gọi tên các nguyên tố $\text{A}_1$, $\text{A}_2$, $\text{A}_3$.
b. Xác định vị trí của $\text{A}_1$, $\text{A}_2$ và $\text{A}_3$ (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn, cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
c. X là hợp chất oxide cao nhất của $\text{A}_3$, Y là hợp chất oxide của $\text{A}_1$. Viết công thức phân tử của X và Y, xác định loại liên kết hóa học trong phân tử X và Y.

Câu 2. Nguyên tử kim loại R có tổng số hạt cơ bản là 76, trong hạt nhân nguyên tử R số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4.
a. Xác định số p, n, e có trong một nguyên tử R.
b. Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn.
c. Q là hợp chất có khối lượng mol bằng 122,5 g được sử dụng làm thuốc pháo, thuốc đầu que diêm. Q chứa 3 nguyên tố X, Y, Z. Ở trạng thái cơ bản X có 7 electron s, Y có 11 electron p, Z có 4 electron p. Thành phần phần trăm khối lượng của Z trong Q bằng 39,19%. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y, Z.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận