Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 10 2026 2027 – Đề 5

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 10 2026 2027 – Đề 5 là tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc môn Hóa học dành cho học sinh lớp 10, do thuvienhoclieu.com biên soạn nhằm phục vụ năm học 2026. Đây là bộ đề thi giữa học kì 1 môn Hóa 10 chất lượng cao, giúp khảo sát năng lực định kỳ và hỗ trợ đắc lực cho lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT sớm. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Cấu tạo nguyên tử, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và Cấu hình electron, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện cũng như vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc tiếp cận sớm với các dạng đề trắc nghiệm Hóa học 10 sẽ giúp các em làm quen với tốc độ làm bài và cách thức chọn đáp án chính xác cho các kỳ thi quan trọng trong tương lai.

Việc thực hành làm bài trực tiếp trên dethitracnghiem.vn mang đến trải nghiệm học tập hiện đại với giao diện dễ sử dụng, cho phép học sinh lớp 10 làm bài nhiều lần và xem đáp án giải thích chi tiết ngay sau khi nộp. Đây là công cụ hữu ích để theo dõi kết quả và đánh giá mức độ tiến bộ trong giai đoạn tăng tốc ôn tập năm 2026, đặc biệt khi luyện tập các bộ đề ôn tập lớp 10 phong phú. Các câu hỏi môn Hóa học được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp người học không chỉ nắm vững nền tảng mà còn nâng cao khả năng phản xạ với các dạng bài thi mới. Phương pháp ôn luyện này giúp học sinh tiết kiệm tối đa thời gian mà vẫn đạt hiệu quả tối ưu trong việc củng cố kiến thức chuyên môn.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

Cho biết: $^{23}_{11}Na$; $^{63}_{29}Cu$; $^{40}_{20}Ca$; $^{56}_{26}Fe$; $^{39}_{19}K$; $^{24}_{12}Mg$; $^{27}_{13}Al$; $^{1}_{1}H$; $^{7}_{3}Li$; $^{85}_{37}Rb$; $^{127}_{53}I$; $^{16}_{8}O$; $^{32}_{16}S$; $^{14}_{7}N$; $^{35,5}_{17}Cl$; $^{19}_{9}F$; $^{31}_{15}P$; $^{12}_{6}C$

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu 1. Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
A. số hiệu nguyên tử Z.
B. số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
C. số khối A.
D. nguyên tử khối của nguyên tử.
Đáp án: B

Câu 2. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. số proton và số neutron.
C. số proton.
D. số neutron.
Đáp án: C

Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là $1s^22s^22p^4$. Số electron độc thân trong nguyên tử của nguyên tố M là
A. 2.
B. 1.
C. 0.
D. 3.
Đáp án: A

Câu 4. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là
A. 8.
B. 7.
C. 6.
D. 5.
Đáp án: C

Câu 5. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc
A. chu kì 3, nhóm VIA.
B. chu kì 4, nhóm IIIA.
C. chu kì 3, nhóm IVA.
D. chu kì 4, nhóm VIA.
Đáp án: A

Câu 6. Chọn cấu hình electron không đúng?
A. $1s^22s^22p^63s^2$.
B. $1s^22s^22p^63s^23p^34s^2$.
C. $1s^22s^22p^63s^23p^5$.
D. $1s^22s^22p^5$.
Đáp án: B

Câu 7. Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
A. 4.
B. 5.
C. 7.
D. 6.
Đáp án: C

Câu 8. Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2, 4.
C. 1, 3, 5.
D. 3, 5, 7.
Đáp án: C

Câu 9. Nguyên tử Li có 3 proton, 4 neutron. Nguyên tử Li có kí hiệu là
A. $^{7}_{3}\text{Li}$.
B. $^{4}_{3}\text{Li}$.
C. $^{3}_{4}\text{Li}$.
D. $^{7}_{4}\text{Li}$.
Đáp án: A

Câu 10. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. proton và neutron.
B. neutron và electron.
C. electron và proton.
D. electron, proton và neutron.
Đáp án: D

Câu 11. Trong nguyên tử aluminium (Al), số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là
A. 13.
B. 27.
C. 14.
D. 15.
Đáp án: A

Câu 12. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. Bảng tuần hoàn hiện đại được xây dựng bằng cách sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Bảng tuần hoàn hiện đại được xây dựng bằng cách xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
C. Mendeleev đã xây dựng bảng tuần hoàn bằng cách sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử.
D. Mendeleev đã xây dựng bảng tuần hoàn bằng cách sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử.
Đáp án: A

Câu 13. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
A. Thành phần cấu trúc của chất.
B. Ứng dụng của chất.
C. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
D. Tính chất và sự biến đổi của chất.
Đáp án: C

Câu 14. Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
A. $^{19}_{9}\text{X}$, $^{19}_{10}\text{Y}$, $^{20}_{10}\text{Z}$.
B. $^{40}_{18}\text{X}$, $^{40}_{19}\text{Y}$, $^{40}_{20}\text{Z}$.
C. $^{14}_{6}\text{X}$, $^{14}_{7}\text{Y}$, $^{14}_{8}\text{Z}$.
D. $^{28}_{14}\text{X}$, $^{29}_{14}\text{Y}$, $^{30}_{14}\text{Z}$.
Đáp án: D

Câu 15. Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì là
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 5.
Đáp án: B

Câu 16. Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
A. 8 và 8.
B. 18 và 8.
C. 8 và 18.
D. 18 và 18.
Đáp án: C

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cấu hình electron của fluorine là $1s^22s^22p^5$, của chlorine là $1s^22s^22p^63s^23p^5$.
a) Nguyên tử F và Cl đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng. __________
b) Cl là nguyên tố ở nhóm VIIB, F là nguyên tố ở nhóm VIIA. __________
c) F là phi kim, Cl là kim loại. __________
d) F và Cl nằm ở cùng một chu kì. __________
Đáp án: Đ|S|S|S

Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2.
a) Số hiệu nguyên tử của X là 17. __________
b) Cấu hình electron nguyên tử của Y là $1s^22s^22p^63s^23p^64s^1$. __________
c) X có 5 electron độc thân và Y có 1 electron độc thân. __________
d) X là kim loại và Y là phi kim. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Nitrogen có hai đồng vị bền là $^{14}_{7}\text{N}$ và $^{15}_{7}\text{N}$. Oxygen có ba đồng vị bền là $^{16}_{8}\text{O}$, $^{17}_{8}\text{O}$ và $^{18}_{8}\text{O}$. Số hợp chất NO tạo bởi các đồng vị trên là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố bromine là 79,92. Biết bromine có hai đồng vị bền, trong đó đồng vị $^{79}\text{Br}$ chiếm 54,5% số nguyên tử. Tính số khối của đồng vị còn lại.
Đáp án: __________

Câu 3. Hợp kim cobalt (Co) được sử dụng rộng rãi cho các bộ phận động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là $3d^74s^2$. Số hiệu nguyên tử của cobalt là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 4. Số hiệu nguyên tử của manganese là 25. Số electron hóa trị của manganese là bao nhiêu?
Đáp án: __________

PHẦN IV. Tự luận
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12.
a. Viết kí hiệu hóa học của nguyên tử nguyên tố X.
b. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

Câu 2. Viết cấu hình e nguyên tử và cho biết số e độc thân trong nguyên tử của mỗi nguyên tố sau:
a. X (Z=17).
b. Y (Z=27).

Câu 3. Trong bảng tuần hoàn, X, Y là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng một chu kì, có tổng số p bằng 31.
a. Tìm hai nguyên tố X, Y.
b. Viết phương trình phản ứng có thể xảy ra giữa đơn chất của X và Y với oxygen.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận