Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 10 2026 2027 – Đề 9

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Hóa học
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Hoá 10 2026 2027 – Đề 9 là bộ tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc môn Hóa học dành riêng cho học sinh lớp 10, được đội ngũ thuvienhoclieu.com biên soạn kỹ lưỡng cho năm học 2026 – 2027. Đây là một mẫu đề ghk1 lớp 10 môn Hóa học chất lượng, giúp các em học sinh tự khảo sát chất lượng và chuẩn bị nền tảng vững chắc cho lộ trình ôn thi tốt nghiệp cũng như xét tuyển Đại học. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Cấu tạo nguyên tử, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, Cấu hình electron và Đồng vị. Thông qua hệ thống câu hỏi được chọn lọc, học sinh không chỉ rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, chọn đáp án nhanh mà còn làm quen với cấu trúc đề lớp 10 môn Hóa, từ đó nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.

Việc rèn luyện các bộ đề ôn thi lớp 10 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại và tối ưu cho học sinh lớp 10 trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Website sở hữu giao diện thân thiện, cho phép người học làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và dễ dàng theo dõi kết quả để đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Đối với môn Hóa học, các câu hỏi được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tiễn, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế và rèn luyện phản xạ tư duy. Nhờ phương pháp ôn luyện này, học sinh có thể hệ thống hóa kiến thức một cách bài bản, tiết kiệm thời gian học tập và đạt kết quả cao trong các kỳ kiểm tra định kỳ cũng như các kỳ thi quan trọng phía trước.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
A. 18, 8, 8.
B. 18, 10, 8.
C. 16, 8, 8.
D. 18, 8, 10.

Câu 2. Các ion $M^{+}$ và $Y^{2-}$ đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là $3p^{6}$. Vị trí của M và Y trong bảng tuần hoàn là:
A. M thuộc chu kì 3, nhóm VA; Y thuộc chu kì 4 nhóm IIA.
B. M thuộc chu kì 4, nhóm IA; Y thuộc chu kì 3 nhóm VIA.
C. M thuộc chu kì 4, nhóm IA; Y thuộc chu kì 3 nhóm IIA.
D. M thuộc chu kì 3, nhóm VA; Y thuộc chu kì 4 nhóm VIA.

Câu 3. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. electron và proton.
C. electron, proton và neutron.
D. proton và neutron.

Câu 4. Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
A. $_{8}^{16}X$; $_{8}^{17}Y$.
B. $_{8}^{16}X$; $_{7}^{15}Y$.
C. $_{18}^{40}X$; $_{20}^{40}Y$.
D. $_{25}^{55}X$; $_{26}^{55}Y$.

Câu 5. Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron vào khoảng
A. 85%.
B. 90%.
C. 80%.
D. 95%.

Câu 6. Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
A. cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
B. cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.
C. cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
D. cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.

Câu 7. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong công nghệ hàn cắt kim loại, sản xuất thép và methanol, xử lý môi trường và trong y tế,…
A. $_{5}B$.
B. $_{7}N$.
C. $_{8}O$.
D. $_{13}Al$.

Câu 8. Cho các nguyên tố: $_{11}Na$, $_{12}Mg$, $_{13}Al$, $_{19}K$. Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần từ trái sang phải?
A. Na, K, Mg, Al.
B. Al, Mg, Na, K.
C. Mg, Al, Na, K.
D. K, Na, Mg, Al.

Câu 9. Cho cấu hình electron của nguyên tử R là $1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{6}4s^{1}$. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. chu kì 3, nhóm IA.
B. chu kì 4, nhóm IA.
C. chu kì 3, nhóm IVA.
D. chu kì 4, nhóm IIA.

Câu 10. Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây sai?
A. 4d.
B. 3p.
C. 2s.
D. 3f.

Câu 11. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố được quy ước bằng
A. điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
C. số khối của nguyên tử.
D. số neutron trong hạt nhân.

Câu 12. Hình vẽ nào mô tả hình dạng và định hướng của orbital $p_{z}$ ($AOp_{z}$)?
A.

B.

C.

D.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho các phát biểu sau về cấu trúc lớp vỏ electron trong nguyên tử:
a) Electron ở lớp càng xa hạt nhân thì năng lượng càng lớn. __________
b) Các electron trong cùng một obitan có thể có cùng chiều spin. __________
c) Phân lớp d chỉ bắt đầu được điền electron từ chu kỳ 3. __________
d) Nguyên tử $_{13}R$ tạo được ion $R^{3+}$, trong ion này có tổng số orbital chứa đủ hai electron là 5. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ

Câu 2. Phổ khối, hay phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như ở hình bên.
Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích z của các ion đồng vị neon đều bằng +1).

a) Neon chỉ có 2 đồng vị bền. __________
b) Đồng vị $_{10}^{20}Ne$ chiếm tỉ lệ phần trăm nhiều nhất. __________
c) Số hạt proton của 3 đồng vị lần lượt là 10; 11; 12. __________
d) Nguyên tử khối trung bình của Neon là 20,19. __________
Đáp án: S|Đ|S|Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các nguyên tố $_{9}X$, $_{11}Y$, $_{17}Z$, $_{20}T$. Số nguyên tố thuộc nhóm VIIA là bao nhiêu?
Đáp án: 2

Câu 2. Cho các kí hiệu nguyên tử sau: $_{8}^{16}X$; $_{13}^{27}Y$; $_{12}^{24}Z$; $_{20}^{40}T$; $_{26}^{56}R$. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử thuộc nguyên tố s?
Đáp án: 2

Câu 3. Cho các phát biểu về nguyên tử sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở vỏ nguyên tử.
(3) Trong hạt nhân nguyên tử, thường có hạt mang điện là proton và hạt không mang điện là neutron, hai loại hạt này có khối lượng xấp xỉ nhau.
(4) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án: 2

Câu 4. Cho các nguyên tử nguyên tố sau: $_{7}^{14}X(1)$; $_{11}^{23}Z(2)$; $_{15}^{31}T(3)$; $_{19}^{39}R(4)$. Sắp xếp nguyên tử các nguyên tố trên theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần. (Theo số thứ tự, ví dụ 1342)
Đáp án: 1324

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. Cho 2 nguyên tử nguyên tố $_{17}X$, $_{19}Y$.
a) Viết cấu hình electron của 2 nguyên tử nguyên tố trên và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.
b) Hãy cho biết 2 nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí hiếm, giải thích.

Câu 2. Cho các ion $X^{+}$, $Y^{2-}$ có cấu hình electron ngoài cùng là $2s^{2}2p^{6}$; $R^{+}$, $Q^{2-}$ có cấu hình electron ngoài cùng là $3s^{2}3p^{6}$. Sắp xếp các nguyên tố: X, Y, R, Q theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử. Giải thích.

Câu 3. Nguyên tố X có 2 đồng vị: $_{29}^{63}X$ và $_{29}^{65}X$. Tỉ lệ số nguyên tử của 2 đồng vị $_{29}^{63}X$ và $_{29}^{65}X$ là 73 : 27.
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X và phần trăm khối lượng của $_{29}^{63}X$ trong hợp chất $X_{2}O$. (Cho nguyên tử khối trung bình của O là 16).

—— HẾT ——

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận