Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 11 hỗ trợ học sinh chiếm lĩnh hệ thống kiến thức toàn diện về một khu vực năng động bậc nhất châu Á. Qua nội dung bài 11 về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Đông Nam Á, các em sẽ nghiên cứu sâu vị trí cầu nối chiến lược, đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùng hệ sinh thái biển đảo phong phú của khu vực này. Môn Địa lí 11 tại bài này đòi hỏi người học phân tích được tác động của dân số trẻ và sự đa dạng văn hóa đến phát triển xã hội bền vững. Các ví dụ minh họa từ bộ địa lí 11 kết nối tri thức giúp rèn luyện kỹ năng nhận diện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp của các quốc gia ASEAN. Việc nắm vững các chỉ số về tăng trưởng GDP cùng giá trị xuất nhập khẩu tạo nền tảng để học sinh đánh giá chính xác vị thế khu vực trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu ngày nay.
Nâng cao kỹ năng xử lý tình huống qua các bộ trắc nghiệm lớp 11 tại website dethitracnghiem giúp học sinh chuẩn bị tâm thế chủ động cho lộ trình học tập năm học 2026–2027. Hệ thống cung cấp ngân hàng câu hỏi trực tuyến bám sát định hướng đánh giá năng lực, bao phủ các dạng bài tập từ nhận biết đến vận dụng cao trong phân tích kinh tế Đông Nam Á. Quy trình làm bài tích hợp tính năng chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp người học ngay lập tức nhận diện lỗ hổng kiến thức để kịp thời bổ sung và hoàn thiện tư duy. Mỗi câu hỏi trong phần Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức – Bài 11 đều sở hữu đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn cụ thể phương pháp phân tích bảng số liệu khoa học. Việc rèn luyện thường xuyên trên nền tảng số giúp tối ưu hóa hiệu quả ôn thi, giảm bớt áp lực bài vở mà vẫn đảm bảo đạt kết quả học tập xuất sắc như mong đợi.
ĐỀ THI
Câu 1: Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa hai đại dương nào sau đây?
A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
B. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
C. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
D. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của bộ phận Đông Nam Á lục địa?
A. Các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng bắc – nam hoặc tây bắc – đông nam.
B. Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các đảo và quần đảo nhỏ.
C. Có rất nhiều núi lửa đang hoạt động và thường xuyên xảy ra động đất.
D. Chủ yếu là các cao nguyên ba-zan xếp tầng rộng lớn.
Câu 3: Phần lớn diện tích khu vực Đông Nam Á nằm trong đới khí hậu nào?
A. Cận nhiệt đới.
B. Ôn đới hải dương.
C. Hàn đới.
D. Nhiệt đới.
Câu 4: Eo biển nào sau đây có vị trí chiến lược quan trọng, là cửa ngõ thông thương giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương?
A. Eo biển Gibralta.
B. Eo biển Bering.
C. Eo biển Ma-lắc-ca.
D. Eo biển Măng-sơ.
Câu 5: Loại đất chiếm diện tích lớn và có giá trị cao đối với việc trồng cây công nghiệp ở Đông Nam Á hải đảo là
A. đất phù sa cổ.
B. đất đỏ ba-zan phong hóa từ dung nham núi lửa.
C. đất xám bạc màu trên nền phù sa cổ.
D. đất phèn, đất mặn ven biển.
Câu 6: Khoáng sản nào sau đây là nguồn xuất khẩu quan trọng và mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho các nước như In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Việt Nam?
A. Than đá và sắt.
B. Vàng và bạc.
C. Đồng và thiếc.
D. Dầu mỏ và khí tự nhiên.
Câu 7: Một trong những lợi thế lớn nhất về dân cư của Đông Nam Á đối với sự phát triển kinh tế là
A. nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động đứng đầu thế giới.
C. mật độ dân số phân bố rất đồng đều giữa các khu vực.
D. tỉ lệ người già trong cơ cấu dân số đang ở mức cao nhất.
Câu 8: Cho bảng số liệu:
| Quốc gia | Diện tích (nghìn km2) | Dân số (triệu người – 2020) |
| Việt Nam | 331,2 | 97,3 |
| Lào | 236,8 | 7,3 |
Mật độ dân số của Việt Nam cao gấp khoảng bao nhiêu lần so với Lào?
A. 4,5 lần.
B. 10,2 lần.
C. 9,5 lần.
D. 7,8 lần.
Câu 9: Đặc điểm chung về mặt xã hội của các quốc gia Đông Nam Á là
A. hoàn toàn đồng nhất về ngôn ngữ và chữ viết.
B. đa dân tộc, đa tôn giáo và có nhiều nét tương đồng về văn hóa.
C. dân cư chủ yếu theo đạo Thiên chúa ở tất cả các nước.
D. trình độ đô thị hóa đạt mức cao nhất trong các châu lục.
Câu 10: Quốc gia nào ở Đông Nam Á có tỉ lệ dân cư theo Đạo Hồi đông nhất khu vực và thế giới?
A. Thái Lan.
B. In-đô-nê-xi-a.
C. Phi-li-pin.
D. Ma-lai-xi-a.
Câu 11: Sự thay đổi cơ cấu dân số theo hướng “già hóa” ở một số nước Đông Nam Á (như Xin-ga-po, Thái Lan) chủ yếu gây ra khó khăn gì?
A. Thiếu hụt trường học và các dịch vụ chăm sóc trẻ em.
B. Làm giảm nhanh chóng tổng số dân của quốc gia.
C. Thiếu hụt nguồn lao động trong tương lai và tăng chi phí phúc lợi xã hội.
D. Làm cho tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên tăng đột biến.
Câu 12: Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
A. thường xuyên xảy ra thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
B. thiếu hụt hoàn toàn nguồn nước ngọt cho tưới tiêu.
C. diện tích đất trồng lúa gạo đang bị thu hẹp hoàn toàn.
D. nhiệt độ quanh năm quá thấp không phù hợp với cây trồng.
Câu 13: Việc phát triển giao thông vận tải đường bộ của Đông Nam Á hải đảo gặp khó khăn chủ yếu do
A. khí hậu quá khô hạn quanh năm.
B. địa hình chủ yếu là đồng bằng thấp và sình lầy.
C. thiếu hụt vốn đầu tư từ các tập đoàn xuyên quốc gia.
D. địa hình bị chia cắt mạnh bởi biển và nhiều đồi núi, núi lửa.
Câu 14: Sự đa dạng về văn hóa của khu vực Đông Nam Á là kết quả của
A. việc tất cả các nước đều từng là thuộc địa của Hoa Kỳ.
B. sự giao thoa giữa các nền văn hóa bản địa, Ấn Độ, Trung Hoa và phương Tây.
C. chính sách đóng cửa hoàn toàn với thế giới bên ngoài trong quá khứ.
D. sự đồng nhất tuyệt đối về chủng tộc cư trú trong khu vực.
Câu 15: Ý nghĩa kinh tế quan trọng của biển đối với khu vực Đông Nam Á là
A. phát triển du lịch, đánh bắt thủy sản, giao thông biển và khai thác khoáng sản.
B. ngăn chặn hoàn toàn các luồng gió lạnh từ phương bắc tràn xuống.
C. cung cấp đất canh tác lúa gạo dồi dào cho cư dân ven biển.
D. giúp các nước trong khu vực không cần phát triển công nghiệp nặng.
Câu 16: Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không tiếp giáp với biển là
A. Mi-an-ma.
B. Cam-pu-chia.
C. Lào.
D. Đông Ti-mo.
Câu 17: Kiểu rừng chiếm diện tích lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á là
A. rừng lá kim.
B. rừng rậm nhiệt đới ẩm thường xanh.
C. rừng lá rụng ôn đới.
D. rừng thưa xavan cây bụi.
Câu 18: Cho bảng số liệu:
| Quốc gia | Xin-ga-po | Việt Nam | Lào | Mi-an-ma |
| HDI (2020) | 0,938 | 0,706 | 0,613 | 0,583 |
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tình hình xã hội khu vực Đông Nam Á qua chỉ số HDI?
A. Trình độ phát triển con người đồng đều giữa các nước.
B. Việt Nam có chỉ số HDI thấp nhất trong nhóm các nước trên.
C. Xin-ga-po đứng đầu khu vực về trình độ phát triển con người.
D. Tất cả các nước Đông Nam Á đều thuộc nhóm có HDI Rất cao.
Câu 19: Sông ngòi Đông Nam Á lục địa có đặc điểm nào sau đây?
A. Nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tuyết tan.
B. Sông ngắn, dốc, thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu nước quanh năm.
C. Mạng lưới sông thưa thớt, sông không có lũ vào mùa mưa.
D. Lượng nước dồi dào, chế độ nước theo mùa và có giá trị thủy điện, giao thông lớn.
Câu 20: Hệ quả của việc nằm trong “Vành đai lửa Thái Bình Dương” đối với các nước Đông Nam Á hải đảo là
A. có khí hậu nóng ẩm quanh năm và mưa rất nhiều.
B. hình thành nên những đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất thế giới.
C. thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa phun trào.
D. thiếu hụt hoàn toàn các loại khoáng sản kim loại màu.
Câu 21: Tỉ lệ dân thành thị ở Đông Nam Á có xu hướng tăng nhanh chủ yếu do
A. dân cư nông thôn không còn muốn sản xuất nông nghiệp.
B. kết quả của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa kinh tế.
C. tất cả các vùng nông thôn đã biến thành thành phố.
D. chính sách bắt buộc di dân của các chính phủ trong khu vực.
Câu 22: Một trong những thách thức về dân số mà nhiều nước Đông Nam Á phải đối mặt hiện nay là
A. thiếu hụt nguồn lao động phổ thông trầm trọng.
B. mật độ dân số quá thấp gây khó khăn cho khai thác tài nguyên.
C. chất lượng nguồn lao động (kỹ năng, chuyên môn) còn hạn chế.
D. tỉ lệ người biết chữ đang có xu hướng giảm mạnh.
Câu 23: Cấu trúc địa hình Đông Nam Á lục địa chủ yếu gồm
A. các dãy núi hướng vòng cung và hướng tây – đông.
B. các cao nguyên bằng phẳng chiếm ưu thế tuyệt đối.
C. các thung lũng sông xen kẽ với các dãy núi cao.
D. hệ thống núi già bị bào mòn mạnh thành các đồi thấp.
Câu 24: Đặc điểm nào sau đây không phải là tác động của vị trí địa lí đối với Đông Nam Á?
A. Có nền văn hóa đa dạng do nằm nơi giao thoa của các luồng di dân.
B. Có vị trí địa chính trị quan trọng, nhạy cảm với các biến động quốc tế.
C. Đảm bảo cho khu vực có nền nhiệt độ thấp, ôn hòa quanh năm.
D. Thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế bằng cả đường biển, đường bộ và đường hàng không.
Câu 25: Cho bảng số liệu:
| Năm | 2000 | 2010 | 2020 |
| Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ĐNA (%) | 1,6 | 1,3 | 1,1 |
Nhận xét nào đúng nhất về tình hình gia tăng dân số khu vực Đông Nam Á?
A. Số dân của khu vực đang giảm đi qua các năm.
B. Tốc độ tăng dân số có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số vẫn còn tăng.
C. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của khu vực đang ở mức âm.
D. Dân số khu vực bắt đầu bước vào giai đoạn ổn định hoàn toàn.
Câu 26: Khí hậu Đông Nam Á hải đảo có đặc điểm khác biệt so với lục địa là
A. mang tính chất nhiệt đới gió mùa khô hạn.
B. mang tính chất ôn đới lục địa sâu sắc.
C. chịu ảnh hưởng của các khối khí lạnh phương bắc mạnh mẽ.
D. mang tính chất nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo, điều hòa hơn nhờ biển.
Câu 27: Việc bảo vệ và phát triển rừng ở Đông Nam Á có ý nghĩa sống còn vì
A. rừng cung cấp nguồn gỗ quý duy nhất cho thế giới.
B. rừng giúp ngăn chặn hoàn toàn các đợt sóng thần từ đại dương.
C. giúp bảo vệ đa dạng sinh học, giữ đất, nước và điều hòa khí hậu.
D. rừng là nơi cư trú duy nhất của dân cư khu vực này.
Câu 28: Tôn giáo nào sau đây phổ biến nhất ở Phi-li-pin do ảnh hưởng của lịch sử phương Tây?
A. Phật giáo.
B. Công giáo.
C. Hồi giáo.
D. Ấn Độ giáo.
Câu 29: Tuổi thọ trung bình của người dân Đông Nam Á tăng lên chủ yếu là nhờ
A. điều kiện sống và hệ thống y tế được cải thiện đáng kể.
B. người dân không còn phải làm các công việc nặng nhọc.
C. khu vực này không chịu bất kỳ tác động nào của biến đổi khí hậu.
D. sự đồng nhất hoàn toàn về mức thu nhập của mọi người dân.
Câu 30: Nhận định nào đúng nhất về mối quan hệ giữa tự nhiên và dân cư Đông Nam Á?
A. Các vùng núi cao là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất vì mát mẻ.
B. Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng và vùng ven biển do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất.
C. Tự nhiên khắc nghiệt làm cho dân cư khu vực này không thể phát triển kinh tế.
D. Dân cư chỉ sinh sống ở những nơi có nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại.
