Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 23

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 23 là bước tổng kết toàn diện kiến thức về nhóm nguyên tố halogen trước khi bước vào các kỳ thi cuối năm học. Trọng tâm của Bài 23 – Ôn tập chương 7 xâu chuỗi toàn bộ tính chất vật lý, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của đơn chất cùng hợp chất halogen. Bài học thuộc Chương 7: Nguyên tố nhóm halogen củng cố kỹ năng so sánh độ bền liên kết, tính oxi hóa của đơn chất và tính khử của ion halide. Khi thực hành với tài liệu hóa học lớp 10, học sinh được rèn luyện phương pháp giải bài toán hỗn hợp muối tác dụng với dung dịch bạc nitrate. Những bài tập này giúp phát triển năng lực tư duy hóa học thực nghiệm và định lượng vững chắc.

Người học hãy đăng nhập dethitracnghiem để chinh phục trọn vẹn Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 cập nhật năm học 2026–2027 với hệ thống đề mới nhất. Nền tảng chia sẻ kho đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo cơ hội rèn luyện phản xạ nhanh trước các bài kiểm tra học kỳ. Nằm trong chuyên mục bài tập trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi được chuẩn hóa theo chuẩn đầu ra năng lực của chương trình sách giáo khoa mới. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp học sinh tra cứu điểm số và xếp hạng nhanh chóng. Bên cạnh đó, hệ thống đáp án và lời giải chi tiết sẽ chỉ ra phương pháp giải ngắn gọn cho các bài toán phân biệt chất và tính hiệu suất sản xuất muối ăn.

Câu 1: Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?
A. H-Cl.
B. H-Br.
C. H-F.
D. H-I.

Câu 2: Trong nhóm halogen, theo chiều từ F đến I, bán kính nguyên tử biến đổi theo xu hướng
A. tăng dần đều đặn.
B. giảm dần từ từ.
C. hoàn toàn không đổi.
D. biến đổi tuần hoàn.

Câu 3: Đơn chất halogen nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất?
A. Chlorine ($Cl_2$).
B. Fluorine ($F_2$).
C. Bromine ($Br_2$).
D. Iodine ($I_2$).

Câu 4: Khi tiến hành điều chế và thu khí $Cl_2$ vào bình, để ngăn khí độc bay ra ngoài, người ta đậy miệng bình bằng bông tẩm dung dịch
A. NaCl.
B. HCl.
C. KCl.
D. NaOH.

Câu 5: Muốn làm muối bằng phương pháp phơi cát ven biển, nước biển chứa khoảng 30 g NaCl trong 1 lít. Để thu được 3 600 kg muối với hiệu suất 60% thì cần dùng thể tích nước biển là
A. 100 000 L.
B. 200 000 L.
C. 150 000 L.
D. 300 000 L.

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 0,402 gam hỗn hợp hai muối NaX và NaY (X, Y là hai halogen liên tiếp) vào nước rồi thêm $AgNO_3$ dư thu được 0,574 gam kết tủa. Kí hiệu của X và Y lần lượt là
A. Cl và Br.
B. Br và I.
C. F và Cl.
D. Cl và I.

Câu 7: Dãy hydrohalic acid được xếp theo chiều giảm dần tính khử của các acid là
A. HI > HBr > HCl > HF.
B. HF > HCl > HBr > HI.
C. HCl > HBr > HI > HF.
D. HI > HCl > HBr > HF.

Câu 8: Cho mẩu giấy màu ẩm vào bình chứa khí chlorine, hiện tượng quan sát được là mẩu giấy
A. hoá thành màu xanh biếc.
B. chuyển sang màu nâu đỏ.
C. hoàn toàn không đổi màu.
D. bị mất màu nhanh chóng.

Câu 9: Sản phẩm của quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn xốp gồm
A. $NaCl, NaClO, H_2$.
B. $NaOH, Cl_2, H_2$.
C. $NaClO_3, Cl_2, H_2$.
D. $Na, Cl_2, H_2O$.

Câu 10: Nhỏ vài giọt nước bromine vào dung dịch NaI có chứa sẵn vài giọt hồ tinh bột, hiện tượng quan sát được là
A. xuất hiện kết tủa trắng.
B. dung dịch có màu cam.
C. dung dịch hoá xanh tím.
D. có bọt khí sủi mãnh liệt.

Câu 11: Cho phản ứng: $Cl_2 + 2KOH \rightarrow KCl + KClO + H_2O$. Vai trò của chlorine trong phản ứng này là
A. vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.
B. chỉ đóng vai trò là chất oxi hoá.
C. chỉ đóng vai trò là chất khử mạnh.
D. chất tạo môi trường cho phản ứng.

Câu 12: Đơn chất halogen nào sau đây có thể thăng hoa từ thể rắn trực tiếp thành thể hơi màu tím khi đun nóng?
A. Fluorine.
B. Chlorine.
C. Bromine.
D. Iodine.

Câu 13: Dung dịch acid nào sau đây được dùng để khắc chữ và trang trí hoa văn chìm trên bề mặt kính thuỷ tinh?
A. Dung dịch HCl.
B. Dung dịch $H_2SO_4$.
C. Dung dịch HF.
D. Dung dịch $HNO_3$.

Câu 14: Cho các phân tử: $F_2, Cl_2, Br_2, I_2$. Nhiệt độ sôi của các chất tăng dần từ $F_2$ đến $I_2$ chủ yếu do
A. liên kết cộng hoá trị tăng.
B. tương tác van der Waals tăng.
C. độ âm điện của nguyên tử tăng.
D. tính khử của các đơn chất tăng.

Câu 15: Sục khí $Cl_2$ vào cốc đựng dung dịch NaBr thấy dung dịch chuyển sang màu vàng nâu. Điều này chứng tỏ
A. tính oxi hoá của $Cl_2$ mạnh hơn $Br_2$.
B. tính oxi hoá của $Br_2$ mạnh hơn $Cl_2$.
C. tính khử của ion $Cl^-$ mạnh hơn $Br^-$.
D. ion $Br^-$ có bán kính nhỏ hơn $Cl^-$.

Câu 16: Cho bảng dữ liệu sau:

Ion halide $F^-$ $Cl^-$ $Br^-$ $I^-$
Hiện tượng với dung dịch $AgNO_3$ Không hiện tượng Kết tủa trắng Kết tủa vàng nhạt Kết tủa vàng đậm

Dùng dung dịch $AgNO_3$ không thể phân biệt được cặp dung dịch nào sau đây?
A. NaCl và NaBr.
B. NaF và NaCl.
C. NaF và $NaNO_3$.
D. NaBr và NaI.

Câu 17: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với lượng dư dung dịch acid HCl, thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn là
A. 4,958 lít.
B. 7,437 lít.
C. 2,479 lít.
D. 9,916 lít.

Câu 18: Cho phản ứng hoá học: $K_2Cr_2O_7 + 14HCl \rightarrow 2KCl + 2CrCl_3 + 3Cl_2 + 7H_2O$. Tỉ lệ giữa số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl tạo muối là
A. 1 : 1.
B. 7 : 3.
C. 3 : 7.
D. 3 : 4.

Câu 19: Dãy chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch hydrochloric acid (HCl)?
A. $Fe, CuO, NaOH, CaCO_3$.
B. $Cu, Al_2O_3, KOH, Ag$.
C. $Au, Fe_2O_3, Ba(OH)_2, Na_2SO_4$.
D. $Ag, Mg(OH)_2, BaSO_4, Cu(OH)_2$.

Câu 20: Muối ăn thô chứa nhiều tạp chất như muối magnesium, calcium. Để tinh chế muối ăn đạt độ tinh khiết cao, phương pháp phù hợp nhất là
A. chưng cất phân đoạn.
B. chiết bằng dung môi xăng.
C. hoà tan rồi kết tinh lại.
D. nung chảy ở nhiệt độ cao.

Câu 21: Cho 0,2 mol khí chlorine tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH ở nhiệt độ phòng. Khối lượng muối $NaClO$ tạo thành là
A. 7,45 gam.
B. 14,90 gam.
C. 29,80 gam.
D. 11,70 gam.

Câu 22: Cho m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,479 lít khí $H_2$ (đkc) và 3,2 gam chất rắn không tan. Khối lượng m của hỗn hợp ban đầu là
A. 5,6 gam.
B. 6,4 gam.
C. 9,2 gam.
D. 8,8 gam.

Câu 23: Sắp xếp các ion theo chiều giảm dần tính khử:
A. $F^- > Cl^- > Br^- > I^-$.
B. $Cl^- > Br^- > I^- > F^-$.
C. $I^- > Br^- > Cl^- > F^-$.
D. $I^- > Cl^- > Br^- > F^-$.

Câu 24: Khi cho tinh thể NaI tác dụng với dung dịch acid $H_2SO_4$ đặc, nóng thì sulfur bị khử xuống mức oxi hoá thấp nhất là
A. +4 trong $SO_2$.
B. -2 trong $H_2S$.
C. 0 trong đơn chất S.
D. +6 trong muối sulfate.

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam kim loại magnesium trong bình chứa khí $Cl_2$ dư. Khối lượng muối chloride thu được sau phản ứng là
A. 19,0 gam.
B. 9,5 gam.
C. 28,5 gam.
D. 14,25 gam.

Câu 26: Cho các phát biểu sau:
(1) Fluorine là phi kim có tính oxi hoá mạnh nhất.
(2) Dung dịch HF là một acid mạnh do liên kết H-F rất phân cực.
(3) AgCl là kết tủa màu trắng không tan trong acid mạnh.
(4) Nước Javel có tính tẩy màu nhờ chất oxi hoá mạnh NaClO.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.

Câu 27: Cho 10,3 gam muối NaBr tác dụng hoàn toàn với dung dịch $AgNO_3$ dư, thu được m gam kết tủa vàng nhạt. Giá trị của m là
A. 14,35 gam.
B. 23,50 gam.
C. 18,80 gam.
D. 9,40 gam.

Câu 28: Dẫn 4,958 lít khí $Cl_2$ (đkc) vào dung dịch chứa 40 gam KOH đun nóng đến $100\ ^\circ C$. Sau phản ứng hoàn toàn, khối lượng muối $KClO_3$ kết tinh thu được tối đa là
A. 24,50 gam.
B. 8,17 gam.
C. 12,25 gam.
D. 16,33 gam.

Câu 29: Cho 1,59 gam hỗn hợp hai muối NaX và NaY (hai halogen kế tiếp, $Z_X < Z_Y$) tác dụng hết với dung dịch $AgNO_3$ dư thu được 2,87 gam kết tủa. Hai nguyên tố X và Y là
A. F và Cl.
B. Cl và Br.
C. Br và I.
D. Cl và I.

Câu 30: Cho m gam bột sắt tác dụng với dung dịch acid HCl dư thu được 3,7185 lít khí $H_2$ (đkc). Nếu cho cùng lượng sắt trên tác dụng hoàn toàn với khí $Cl_2$ dư thì khối lượng muối sắt sinh ra là
A. 19,05 gam.
B. 25,40 gam.
C. 32,50 gam.
D. 24,38 gam.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận