Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 1 mở đầu hành trình khám phá những quy luật chuyển hóa vật chất đầy thú vị trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Bắt đầu từ Bài 1 nói về Khái niệm về cân bằng hóa học, học sinh sẽ tập trung nghiên cứu bản chất của các phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng động đặc trưng. Các em cần nắm vững định nghĩa về tốc độ phản ứng thuận, tốc độ phản ứng nghịch, hằng số cân bằng $K_c$ cũng như cách thức xác định nồng độ các chất tại thời điểm hệ đạt trạng thái ổn định. Môn Hoá học 11 đòi hỏi người học phải phân tích rõ các yếu tố ảnh hưởng như nhiệt độ, nồng độ và áp suất dựa trên nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier nổi tiếng. Việc rèn luyện kỹ năng giải toán thông qua nội dung sách hóa học 11 kết nối tri thức giúp hình thành tư duy biện chứng về sự vận động không ngừng của các phân tử. Những kiến thức nền tảng này đóng vai trò quyết định để học sinh tiếp cận hiệu quả các chuyên đề về chất điện li ở những bài học tiếp theo.
Nhằm tối ưu hóa lộ trình ôn tập, hệ thống các bộ trắc nghiệm 11 tại website dethitracnghiem đã sẵn sàng phục vụ học sinh trong năm học 2026–2027 với kho đề thi cực kỳ đa dạng. Người học dễ dàng tiếp cận các bài luyện tập trực tuyến bám sát cấu trúc đánh giá năng lực, giúp củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống hóa học thực tế một cách linh hoạt. Mọi đề thi liên quan đến Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 1 đều tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thì để các em kịp thời nhận diện lỗ hổng kiến thức. Mỗi câu hỏi đều sở hữu lời giải chi tiết, hướng dẫn cụ thể cách thiết lập biểu thức hằng số cân bằng và các bước tính toán tối ưu nhất thay vì chỉ cung cấp đáp án thuần túy. Việc cập nhật dữ liệu thường xuyên đảm bảo tính thời đại, giúp học sinh luôn chủ động trước những thay đổi trong hình thức kiểm tra định kỳ. Đây là phương thức học tập hiện đại hỗ trợ nâng cao hiệu quả ghi nhớ và tạo tâm thế tự tin chinh phục mọi thử thách học thuật.
ĐỀ THI
Câu 1: Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng là sai?
A. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
B. Nồng độ của các chất phản ứng và các chất sản phẩm không đổi.
C. Phản ứng thuận và phản ứng nghịch dừng lại hoàn toàn.
D. Thành phần nồng độ các chất trong hỗn hợp phản ứng là xác định.
Câu 2: Cho phản ứng: $H_2(g) + I_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g)$. Biểu thức hằng số cân bằng $K_c$ của phản ứng là
A. $K_c = \frac{[HI]}{[H_2][I_2]}$
B. $K_c = \frac{[HI]^2}{[H_2][I_2]}$
C. $K_c = \frac{[H_2][I_2]}{[HI]^2}$
D. $K_c = \frac{2[HI]}{[H_2][I_2]}$
Câu 3: Yếu tố nào sau đây không làm thay đổi trạng thái cân bằng của hệ hoá học?
A. Áp suất.
B. Nồng độ.
C. Nhiệt độ.
D. Chất xúc tác.
Câu 4: Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là kết quả của cân bằng hoá học:
$Ca(HCO_3)_2(aq) \rightleftharpoons CaCO_3(s) + CO_2(aq) + H_2O(l)$.
Để quá trình tạo thạch nhũ xảy ra thuận lợi hơn (tạo nhiều $CaCO_3$ hơn), điều kiện trong hang động thường là
A. Hàm lượng $CO_2$ trong hang thấp và nhiệt độ không quá cao.
B. Hàm lượng $CO_2$ trong hang rất cao để tăng áp suất.
C. Hang phải hoàn toàn kín để tránh thất thoát nước.
D. Tăng nồng độ $CaCO_3$ trong nước chảy qua.
Câu 5: Cho phản ứng: $N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)$; $\Delta_r H^o_{298} = -92\text{ kJ}$. Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, tác động nào sau đây là phù hợp?
A. Tăng nhiệt độ của hệ.
B. Giảm áp suất của hệ.
C. Tăng nồng độ $NH_3$ trong hệ.
D. Giảm nhiệt độ của hệ.
Câu 6: Cho cân bằng: $2SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g)$. Khi tăng nồng độ $O_2$, nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng mới thay đổi như thế nào so với cân bằng cũ?
A. $[SO_2]$ giảm, $[SO_3]$ tăng.
B. $[SO_2]$ tăng, $[SO_3]$ tăng.
C. $[SO_2]$ giảm, $[SO_3]$ giảm.
D. $[SO_2]$ tăng, $[SO_3]$ giảm.
Câu 7: Cho phản ứng: $C(s) + H_2O(g) \rightleftharpoons CO(g) + H_2(g)$. Khi tăng áp suất chung của hệ bằng cách nén thể tích, cân bằng sẽ
A. Chuyển dịch theo chiều thuận.
B. Chuyển dịch theo chiều nghịch.
C. Không chuyển dịch.
D. Chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí.
Câu 8: Cho phản ứng $H_2(g) + I_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g)$. Ở một nhiệt độ xác định, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: $[H_2] = 0,2\text{ M}$; $[I_2] = 0,2\text{ M}$; $[HI] = 1,6\text{ M}$. Hằng số cân bằng $K_c$ tại nhiệt độ này là
A. 16.
B. 32.
C. 40.
D. 64.
Câu 9: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt. Phát biểu này là nội dung của
A. Định luật bảo toàn khối lượng.
B. Nguyên lí Le Chatelier.
C. Định luật tác dụng khối lượng.
D. Thuyết điện li.
Câu 10: Cho các cân bằng sau:
(1) $2HI(g) \rightleftharpoons H_2(g) + I_2(g)$
(2) $CaCO_3(s) \rightleftharpoons CaO(s) + CO_2(g)$
(3) $FeO(s) + CO(g) \rightleftharpoons Fe(s) + CO_2(g)$
(4) $2SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g)$
Khi thay đổi áp suất, các cân bằng không bị chuyển dịch là
A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (2) và (4).
D. (3) và (4).
Câu 11: Một bình kín dung tích $2\text{ L}$ chứa $1\text{ mol } N_2$ và $3\text{ mol } H_2$. Khi đạt cân bằng ở nhiệt độ $T$, có $0,6\text{ mol } NH_3$ được tạo thành. Hằng số cân bằng $K_c$ tại nhiệt độ này là
A. 3,125.
B. 1,512.
C. 2,045.
D. 0,480.
Câu 12: Hằng số cân bằng $K_c$ của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Nồng độ các chất phản ứng.
B. Áp suất của hệ.
C. Nhiệt độ của hệ.
D. Có hay không có chất xúc tác.
Câu 13: Trong công nghiệp, phản ứng tổng hợp ammonia ($NH_3$) là phản ứng tỏa nhiệt và giảm thể tích khí. Để thu được hiệu suất cao nhất, điều kiện kỹ thuật phù hợp là
A. Tiến hành ở áp suất thấp và nhiệt độ thấp.
B. Tiến hành ở áp suất cao và nhiệt độ thấp (kèm xúc tác).
C. Tiến hành ở áp suất cao và nhiệt độ rất cao.
D. Tiến hành ở áp suất thấp và nhiệt độ cao.
Câu 14: Đối với một hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu thêm chất xúc tác vào hệ thì
A. Tốc độ phản ứng thuận tăng, tốc độ phản ứng nghịch giảm.
B. Tốc độ phản ứng thuận và nghịch giảm cùng một số lần.
C. Tốc độ phản ứng thuận và nghịch tăng với số lần bằng nhau.
D. Hằng số cân bằng $K_c$ của phản ứng tăng lên.
Câu 15: Cho phản ứng: $CO(g) + Cl_2(g) \rightleftharpoons COCl_2(g)$. Nồng độ ban đầu của $CO$ và $Cl_2$ lần lượt là $0,4\text{ M}$ và $0,3\text{ M}$. Khi cân bằng, có $50\%$ lượng $Cl_2$ ban đầu đã phản ứng. Hằng số cân bằng $K_c$ là
A. 5,00.
B. 3,33.
C. 2,50.
D. 1,67.
Câu 16: Tại thời điểm cân bằng hóa học thiết lập trong một hệ kín, phát biểu nào sau đây đúng về tốc độ phản ứng thuận ($v_t$) và tốc độ phản ứng nghịch ($v_n$)?
A. $v_t = v_n = 0$.
B. $v_t > v_n$.
C. $v_t = v_n > 0$.
D. $v_t < v_n$.
Câu 17: Cho phản ứng: $N_2O_4(g) \text{ (không màu)} \rightleftharpoons 2NO_2(g) \text{ (màu nâu đỏ)}$; $\Delta_r H^o_{298} = 58\text{ kJ}$. Khi ngâm ống nghiệm chứa hỗn hợp vào nước đá, màu của hỗn hợp trong ống nghiệm sẽ
A. Đậm dần.
B. Nhạt dần.
C. Không thay đổi.
D. Chuyển sang màu xanh.
Câu 18: Trong sản xuất sulfuric acid, giai đoạn quan trọng là: $2SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g)$; $\Delta_r H < 0$. Thực tế người ta thường dùng dư không khí (nguồn cung cấp $O_2$) nhằm mục đích chủ yếu là
A. Giảm chi phí tiêu hao nhiên liệu.
B. Tăng tốc độ phản ứng nghịch.
C. Làm tăng hiệu suất chuyển hóa $SO_2$ thành $SO_3$.
D. Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
Câu 19: Cho cân bằng: $2NO_2(g) \rightleftharpoons N_2O_4(g)$. Khi giảm thể tích của bình phản ứng ở nhiệt độ không đổi, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
A. Chuyển dịch theo chiều nghịch.
B. Không chuyển dịch.
C. Chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất hệ.
D. Chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu 20: Xét phản ứng: $PCl_3(g) + Cl_2(g) \rightleftharpoons PCl_5(g)$. Ở một nhiệt độ xác định, nồng độ các chất tại cân bằng là $[PCl_3] = 0,05\text{ M}$, $[Cl_2] = 0,15\text{ M}$, $[PCl_5] = 0,25\text{ M}$. Nếu thêm vào bình $0,1\text{ mol } Cl_2$ (thể tích bình $1\text{ L}$ không đổi), tại trạng thái cân bằng mới nồng độ $PCl_5$ là $x$. Giá trị $x$ thỏa mãn điều kiện nào?
A. $x = 0,25\text{ M}$.
B. $x < 0,25\text{ M}$. C. $x > 0,25\text{ M}$.
D. $x = 0,35\text{ M}$.
Câu 21: Giá trị hằng số cân bằng $K_c$ của một phản ứng thuận nghịch rất lớn chứng tỏ điều gì?
A. Phản ứng xảy ra theo chiều thuận rất thuận lợi, nồng độ sản phẩm tại cân bằng lớn.
B. Phản ứng xảy ra theo chiều nghịch rất thuận lợi.
C. Tốc độ của phản ứng hóa học xảy ra vô cùng nhanh.
D. Phản ứng đã dừng lại hoàn toàn tại thời điểm đó.
Câu 22: Biểu thức hằng số cân bằng $K_c$ của phản ứng: $C(s) + CO_2(g) \rightleftharpoons 2CO(g)$ là
A. $K_c = \frac{[CO]^2}{[C][CO_2]}$
B. $K_c = \frac{[CO]^2}{[CO_2]}$
C. $K_c = \frac{[CO]}{[CO_2]}$
D. $K_c = \frac{2[CO]}{[CO_2]}$
Câu 23: Phản ứng tổng hợp ester: $CH_3COOH(l) + C_2H_5OH(l) \rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5(l) + H_2O(l)$. Để tăng hiệu suất phản ứng, người ta thường dùng dung dịch $H_2SO_4$ đặc. Vai trò chính của $H_2SO_4$ đặc ở đây là
A. Vừa là chất xúc tác, vừa hút nước để cân bằng chuyển dịch sang phải.
B. Chỉ đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng.
C. Chỉ có tác dụng hút nước để làm khô sản phẩm ester.
D. Làm tăng nhiệt độ của hệ phản ứng giúp phản ứng nhanh hơn.
Câu 24: Cho phản ứng: $A + B \rightleftharpoons C + D$. Nếu ở trạng thái cân bằng, nồng độ của tất cả các chất đều đo được bằng $2\text{ M}$ thì giá trị $K_c$ bằng
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 0,5.
Câu 25: Cho phản ứng $N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)$. Ở nhiệt độ $450^o C$, hằng số cân bằng $K_c = 0,105$. Tại một thời điểm, nồng độ các chất là $[N_2] = 0,02\text{ M}$, $[H_2] = 0,02\text{ M}$, $[NH_3] = 0,001\text{ M}$. Trạng thái của hệ lúc này như thế nào?
A. Hệ đang ở trạng thái cân bằng.
B. Phản ứng đang xảy ra theo chiều nghịch.
C. Phản ứng đang xảy ra theo chiều thuận.
D. Tốc độ phản ứng thuận đang bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Câu 26: Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận ($v_t$) và tốc độ phản ứng nghịch ($v_n$) ở trạng thái cân bằng hoá học được biểu diễn đúng bằng công thức
A. $v_t = v_n \neq 0$.
B. $v_t = v_n = 0$.
C. $v_t = 2v_n$.
D. $v_t \cdot v_n = 1$.
Câu 27: Trong các phản ứng hoá học sau đây, phản ứng nào được coi là phản ứng một chiều?
A. $H_2 + I_2 \xrightarrow{t^o} 2HI$
B. $N_2 + 3H_2 \xrightarrow{t^o, xt} 2NH_3$
C. $2SO_2 + O_2 \xrightarrow{t^o, xt} 2SO_3$
D. $CH_4 + 2O_2 \xrightarrow{t^o} CO_2 + 2H_2O$
Câu 28: Cho phản ứng: $CO(g) + H_2O(g) \rightleftharpoons CO_2(g) + H_2(g)$. Ở $700^o C$, hằng số cân bằng $K_c = 1,873$. Nếu nồng độ cân bằng của $CO$, $H_2O$ và $CO_2$ lần lượt là $0,05\text{ M}$; $0,10\text{ M}$ và $0,05\text{ M}$ thì nồng độ cân bằng của $H_2$ là
A. $0,1873\text{ M}$.
B. $0,0187\text{ M}$.
C. $0,0937\text{ M}$.
D. $0,0500\text{ M}$.
Câu 29: Sự chuyển dịch cân bằng hoá học được định nghĩa là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của
A. Chất xúc tác hoá học.
B. Phản ứng thuận hoặc nghịch dừng lại hoàn toàn.
C. Nồng độ của sản phẩm giảm về không.
D. Các yếu tố bên ngoài như nồng độ, nhiệt độ, áp suất.
Câu 30: Hemoglobin ($Hb$) vận chuyển oxygen trong cơ thể theo cân bằng: $Hb + O_2 \rightleftharpoons HbO_2$. Ở vùng núi cao, nồng độ $O_2$ trong không khí thấp. Để thích nghi, cơ thể người dân ở vùng cao thường có nồng độ $Hb$ trong máu cao hơn người ở đồng bằng. Hiện tượng này giải thích dựa trên
A. Sự tăng nhiệt độ trung bình ở vùng núi cao.
B. Sự giảm áp suất riêng phần của oxygen làm phản ứng dừng lại.
C. Oxygen ở vùng cao có hoạt tính hoá học kém hơn.
D. Nguyên lí Le Chatelier nhằm bù đắp sự thiếu hụt $O_2$ và đẩy cân bằng sang phải.
