Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 10 đóng vai trò nền tảng quan trọng giúp các em học sinh bước đầu làm quen với một phân ngành hoàn toàn mới trong chương trình phổ thông. Thông qua nội dung Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ, người học sẽ tập trung nghiên cứu định nghĩa về các hợp chất của carbon, đặc điểm cấu tạo chung cũng như cách phân loại chúng thành hydrocarbon và dẫn xuất. Môn Hoá học 11 ở giai đoạn này yêu cầu người học nắm vững phương pháp phân tích nguyên tố để xác định thành phần định tính và định lượng của các chất. Việc khai thác các ví dụ minh họa sinh động trong sách hóa học 11 kết nối tri thức hỗ trợ đắc lực cho việc rèn luyện kỹ năng nhận diện nhóm chức và dự đoán tính chất vật lý cơ bản. Nắm vững những khái niệm sơ khởi này tạo tiền đề vững chắc để học sinh giải quyết tốt các bài toán về công thức phân tử và cấu tạo hóa học ở những bài tiếp theo. Tư duy logic về sự gắn kết giữa các nguyên tử carbon sẽ được hình thành một cách tự nhiên và khoa học nhất.
Hệ thống ngân hàng câu hỏi tại website dethitracnghiem liên tục cập nhật những dạng đề thi mới nhất bám sát định hướng đánh giá năng lực cho năm học 2026–2027. Học sinh có thể chủ động luyện giải bộ trắc nghiệm lớp 11 thông qua giao diện trực tuyến hiện đại, giúp củng cố lý thuyết về hợp chất hữu cơ một cách linh hoạt và bền vững. Việc thực hiện giải Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 10 trên nền tảng này cho phép người học trải nghiệm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo hiệu quả ôn tập cao nhất. Mọi câu hỏi đều đính kèm đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn từng bước tư duy biện luận để các em nắm chắc bản chất thay vì chỉ học thuộc lòng kết quả đơn thuần. Dữ liệu bài tập được thiết kế khoa học, bao phủ mọi mức độ nhận thức từ cơ bản đến nâng cao, đáp ứng tốt nhu cầu ôn thi định kỳ của học sinh cả nước. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng cùng các bài thực hành chất lượng cao giúp các em tự tin chinh phục những nấc thang tri thức mới trong môn học đầy thú vị này.
ĐỀ THI
Câu 1: Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về
A. các hợp chất của carbon.
B. các hợp chất có trong cơ thể sống.
C. các hợp chất hữu cơ.
D. các hợp chất của carbon trừ carbon monoxide.
Câu 2: Dãy gồm các chất đều là hợp chất hữu cơ là
A. $CH_4, C_2H_2, CO_2$.
B. $CH_2Cl_2, C_6H_6, CaCO_3$.
C. $C_2H_5OH, C_{12}H_{22}O_{11}, C_2H_2$.
D. $CO_2, KCN, Na_2CO_3$.
Câu 3: Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon?
A. $CH_4$.
B. $CH_3Cl$.
C. $C_2H_4$.
D. $C_6H_6$.
Câu 4: Eugenol là thành phần chính của tinh dầu đinh hương, có công thức cấu tạo thu gọn là $CH_2=CH-CH_2-C_6H_3(OH)(OCH_3)$. Eugenol thuộc loại hợp chất nào?
A. Dẫn xuất của hydrocarbon.
B. Hydrocarbon không no.
C. Hydrocarbon thơm.
D. Alcohol đa chức.
Câu 5: Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ là
A. tan tốt trong nước, kém tan trong dung môi hữu cơ.
B. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion.
C. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
D. bền với nhiệt, khó cháy.
Câu 6: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường có đặc điểm là
A. xảy ra rất nhanh và hoàn toàn theo một hướng.
B. xảy ra chậm, không hoàn toàn và thường theo nhiều hướng khác nhau.
C. xảy ra nhanh và không cần chất xúc tác.
D. chỉ xảy ra khi có ánh sáng cường độ cao.
Câu 7: Trong các hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon luôn có hóa trị là
A. IV.
B. II.
C. III.
D. I.
Câu 8: Nhóm nguyên tử gây ra những tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ được gọi là
A. nhóm chức.
B. nhóm thế.
C. dẫn xuất carbon.
D. mạch carbon.
Câu 9: Cho các chất sau: $C_3H_8$ (1); $CH_3Cl$ (2); $C_2H_5OH$ (3); $CH_3COOH$ (4); $C_6H_6$ (5). Những chất nào thuộc loại hydrocarbon?
A. (1), (2), (5).
B. (1), (3), (4).
C. (1), (5).
D. Tất cả các chất trên.
Câu 10: Thành phần nguyên tố bắt buộc phải có trong hợp chất hữu cơ là
A. Carbon và Hydrogen.
B. Carbon và Oxygen.
C. Carbon và Nitrogen.
D. Carbon.
Câu 11: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị vì
A. các nguyên tử có độ điện thế gần bằng nhau.
B. nguyên tử carbon dễ dàng cho electron.
C. sự chênh lệch độ điện cảm giữa carbon và các nguyên tố khác là rất lớn.
D. các hợp chất hữu cơ không có tính dẫn điện.
Câu 12: Tính chất vật lí chung của các hợp chất hữu cơ thường là
A. có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi rất cao.
B. dễ bay hơi, đa số không tan hoặc kém tan trong nước.
C. tan tốt trong nước, không tan trong benzene.
D. là chất rắn bền vững ở điều kiện thường.
Câu 13: Phương pháp phân tích định tính nguyên tố nhằm mục đích
A. xác định nồng độ các chất trong mẫu.
B. xác định phân tử khối của hợp chất.
C. xác định sự có mặt của các nguyên tố trong hợp chất.
D. xác định tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố.
Câu 14: Khi nung nóng hợp chất hữu cơ với $CuO$, nguyên tố Hydrogen chuyển thành chất nào sau đây để nhận biết?
A. $H_2$.
B. $Cu(OH)_2$.
C. $NH_3$.
D. $H_2O$.
Câu 15: Hợp chất hữu cơ nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. $CH_3COOH$.
B. $CH_4$.
C. $CH_3OH$.
D. $C_2H_5OH$.
Câu 16: Để nhận biết sự có mặt của nguyên tố Carbon trong hợp chất hữu cơ bằng phương pháp hóa học, người ta thường chuyển Carbon thành $CO_2$ rồi dẫn qua
A. dung dịch nước vôi trong dư.
B. dung dịch $H_2SO_4$ đặc.
C. dung dịch thuốc tím.
D. nước bromine.
Câu 17: Các hợp chất hữu cơ đóng vai trò cực kì quan trọng đối với sự sống như:
A. protein, carbohydrate, lipid, acid nucleic.
B. muối ăn, nước, vitamin.
C. hydrochloric acid, protein, chất béo.
D. carbohydrate, calcium carbonate, chất xơ.
Câu 18: Hiện nay, có khoảng bao nhiêu hợp chất hữu cơ đã được biết đến?
A. Vài chục nghìn chất.
B. Khoảng vài trăm chất.
C. Hàng chục triệu chất.
D. Chỉ vài nghìn chất trong tự nhiên.
Câu 19: Đặc điểm mạch carbon của các hợp chất hữu cơ có thể là
A. mạch hở không phân nhánh.
B. mạch hở không phân nhánh, mạch hở phân nhánh hoặc mạch vòng.
C. chỉ tồn tại dạng mạch hở.
D. chỉ tồn tại dạng mạch vòng.
Câu 20: Vitamin A (Retinol) có công thức phân tử $C_{20}H_{30}O$. Retinol thuộc loại
A. dẫn xuất của hydrocarbon.
B. hydrocarbon không no.
C. dẫn xuất halogen.
D. hợp chất vô cơ.
Câu 21: So với các hợp chất vô cơ, các hợp chất hữu cơ thường có đặc điểm:
A. khó nóng chảy, khó bay hơi hơn.
B. tan tốt trong nước hơn.
C. phản ứng hóa học xảy ra theo một hướng duy nhất.
D. dễ cháy và kém bền với nhiệt.
Câu 22: Glutamic acid là một chất dẫn truyền thần kinh, giúp phòng ngừa các triệu chứng suy nhược thần kinh. Công thức cấu tạo là $HOOC-CH_2-CH_2-CH(NH_2)-COOH$. Glutamic acid có những nhóm chức nào?
A. Nhóm carboxyl và nhóm hydroxyl.
B. Nhóm amino và nhóm carbonyl.
C. Nhóm carboxyl và nhóm amino.
D. Nhóm ester và nhóm amino.
Câu 23: Sự phát triển của hóa học hữu cơ giúp tạo ra các sản phẩm nhân tạo phục vụ đời sống như:
A. muối ăn, đá vôi, xút.
B. phẩm nhuộm, thuốc bảo vệ thực vật, polymer.
C. kim loại, thủy tinh, gốm sứ.
D. phân bón vô cơ, acid nitric.
Câu 24: Một hợp chất hữu cơ X có nồng độ phần trăm khối lượng các nguyên tố là: $\%C = 40,00\%; \%H = 6,67\%$. Còn lại là Oxygen. X là
A. $C_2H_4O_2$.
B. $C_3H_6O$.
C. $CH_4O$.
D. $C_2H_6O$.
Câu 25: Nhóm chức $-OH$ đặc trưng cho loại hợp chất nào sau đây?
A. Aldehyde.
B. Alcohol.
C. Carboxylic acid.
D. Ketone.
Câu 26: Trong thí nghiệm phát hiện Nitrogen trong hợp chất hữu cơ, người ta đun hợp chất hữu cơ với vôi tôi xút ($NaOH + CaO$) rồi nhận biết khí sinh ra bằng quỳ tím ẩm. Khí đó là
A. $NO_2$.
B. $N_2$.
C. $NO$.
D. $NH_3$.
Câu 27: Phổ khối lượng (MS) thường được sử dụng để xác định thông số nào của hợp chất hữu cơ?
A. Nhóm chức có trong phân tử.
B. Cấu tạo hóa học của phân tử.
C. Giá trị phân tử khối ($M$).
D. Nồng độ các nguyên tố.
Câu 28: Limonene có trong vỏ quả chanh, cam, bưởi… có công thức phân tử $C_{10}H_{16}$. Limonene thuộc loại
A. hydrocarbon.
B. dẫn xuất chứa oxygen.
C. alcohol.
D. aldehyde.
Câu 29: Chất nào sau đây là hợp chất vô cơ chứa carbon?
A. $CH_3COOH$.
B. $CaCO_3$.
C. $C_2H_5OH$.
D. $C_6H_6$.
Câu 30: Các hợp chất hữu cơ thường được phân loại dựa trên
A. nguồn gốc từ động vật hay thực vật.
B. nồng độ carbon có trong phân tử.
C. số lượng nguyên tử hydrogen.
D. thành phần nguyên tố và nhóm chức.
