Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 11 hỗ trợ người học chiếm lĩnh những kỹ thuật quan trọng nhất để làm sạch và tách các hợp chất ra khỏi hỗn hợp phức tạp. Bước vào nội dung Bài 11: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ, học sinh sẽ tập trung nghiên cứu nguyên lý của phương pháp chưng cất dựa trên sự khác biệt về nhiệt độ sôi, hay kỹ thuật chiết dựa trên sự phân bố khác nhau của các chất trong hai dung môi không hòa tan vào nhau. Môn Hoá học 11 còn đòi hỏi các em phải thành thạo cách thức tiến hành kết tinh để loại bỏ tạp chất rắn hoặc áp dụng sắc ký cột nhằm tách các thành phần có tốc độ di chuyển khác biệt. Việc áp dụng linh hoạt kiến thức từ chương trình hóa học 11 kntt giúp học sinh hình thành tư duy thực nghiệm chuẩn xác, phục vụ tốt cho các bài thực hành và nghiên cứu sau này. Nắm vững quy trình này là yếu tố tiên quyết để xác định chính xác cấu trúc và tính chất của mọi hợp chất hữu cơ.
Luyện tập hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 11 tại website dethitracnghiem giúp học sinh chuẩn bị hành trang vững chắc nhất cho lộ trình học tập năm học 2026–2027. Chúng tôi liên tục cập nhật những đề thi trực tuyến bám sát cấu trúc đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục, giúp người học làm quen với các dạng câu hỏi phân hóa từ nhận biết lý thuyết đến vận dụng thực hành. Việc thực hiện Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 11 ngay trên không gian số hỗ trợ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cho phép các em nhận diện ngay những mảng kiến thức còn thiếu sót để kịp thời bổ sung. Mỗi bài tập đều sở hữu đáp án chuẩn cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn cụ thể từng bước tư duy thay vì chỉ cung cấp kết quả đơn thuần. Sự hỗ trợ từ nền tảng học tập thông minh này tạo điều kiện thuận lợi để các em tối ưu hóa thời gian ôn tập và đạt được kết quả cao nhất trong mọi kỳ kiểm tra định kỳ.
ĐỀ THI
Câu 1: Phương pháp chưng cất dựa trên sự khác nhau về tính chất vật lí nào của các chất trong hỗn hợp?
A. Độ tan trong các dung môi khác nhau.
B. Nhiệt độ sôi của các chất.
C. Khả năng hấp phụ trên bề mặt chất rắn.
D. Nhiệt độ nóng chảy của các chất.
Câu 2: Trong đời sống, quy trình nấu rượu gạo thủ công bằng cách đun nóng hỗn hợp cơm rượu đã lên men rồi thu lấy hơi ngưng tụ là ứng dụng của phương pháp nào?
A. Chưng cất.
B. Kết tinh.
C. Chiết.
D. Sắc kí cột.
Câu 3: Nguyên tắc của phương pháp chiết là dựa trên sự khác nhau về
A. nhiệt độ sôi của các chất lỏng.
B. khả năng bay hơi của các chất rắn.
C. độ tan của các chất trong hai dung môi không trộn lẫn vào nhau.
D. tốc độ di chuyển của các chất trong pha động.
Câu 4: Để tinh chế các chất hữu cơ ở dạng rắn, phương pháp nào thường được ưu tiên sử dụng?
A. Chưng cất phân đoạn.
B. Chiết lỏng – lỏng.
C. Sắc kí cột.
D. Kết tinh.
Câu 5: Khi tách tinh dầu sả từ lá sả bằng cách đun nóng lá sả với nước, hơi tinh dầu kéo theo hơi nước rồi ngưng tụ thành hỗn hợp lỏng. Đây là biến thể của phương pháp
A. kết tinh lại.
B. chưng cất lôi cuốn hơi nước.
C. chiết lỏng – rắn.
D. sắc kí lớp mỏng.
Câu 6: Trong phương pháp sắc kí cột, chất rắn được nhồi vào cột để đóng vai trò làm pha tĩnh thường là
A. silica gel hoặc aluminium oxide.
B. các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi.
C. nước hoặc các dung môi phân cực.
D. các kim loại hoạt động hóa học mạnh.
Câu 7: Trong thí nghiệm chưng cất, tại sao nước làm lạnh trong ống sinh hàn phải đi vào từ đầu thấp và đi ra từ đầu cao?
A. Để nước chảy nhanh hơn, tiết kiệm thời gian.
B. Để giảm áp suất bên trong ống sinh hàn.
C. Để ống sinh hàn luôn đầy nước, tối ưu hóa hiệu quả ngưng tụ hơi.
D. Để tránh hiện tượng nước bị đun sôi trong ống.
Câu 8: Tiêu chuẩn quan trọng nhất để chọn dung môi trong phương pháp chiết lỏng – lỏng là
A. dung môi chiết phải có nồng độ cao hơn dung môi ban đầu.
B. dung môi chiết phải hòa tan tất cả các chất có trong hỗn hợp.
C. dung môi chiết phải có nhiệt độ sôi rất cao.
D. dung môi chiết phải không tan (không trộn lẫn) với dung môi ban đầu.
Câu 9: Trong quy trình kết tinh lại, tại sao người ta cần phải lọc nóng dung dịch sau khi hòa tan chất rắn vào dung môi ở nhiệt độ cao?
A. Để làm cho chất rắn kết tinh nhanh hơn.
B. Để loại bỏ các tạp chất không tan trong dung môi.
C. Để ngăn cản sự bay hơi của dung môi hữu cơ.
D. Để tách các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi thấp.
Câu 10: Để tách $\beta$-carotene từ nước ép cà rốt bằng dung môi hexane bằng phễu chiết, hiện tượng quan sát được là
A. hexane hòa tan carotene và tạo thành lớp chất lỏng màu vàng cam nổi phía trên.
B. lớp carotene kết tinh thành tinh thể màu cam ở đáy phễu.
C. hexane làm nước ép cà rốt chuyển sang màu xanh lục.
D. hexane hòa tan nước và carotene tạo thành dung dịch đồng nhất.
Câu 11: Hỗn hợp X gồm ba chất lỏng có nhiệt độ sôi lần lượt là: chất A ($78^\circ C$), chất B ($100^\circ C$), chất C ($156^\circ C$). Khi chưng cất phân đoạn hỗn hợp này, thứ tự các chất thu được lần lượt là
A. C, B, A.
B. B, A, C.
C. A, B, C.
D. A, C, B.
Câu 12: Trong sắc kí cột, pha động thường là
A. chất hấp phụ rắn được nhồi chặt trong cột.
B. khí trơ không tham gia phản ứng hóa học.
C. chất hữu cơ cần được tinh chế ở dạng rắn.
D. dung môi thích hợp hòa tan và kéo các chất đi qua cột.
Câu 13: Phương pháp nào sau đây được dùng để tách đường saccharose ra khỏi nước mía trong công nghiệp sản xuất đường?
A. Lọc bỏ bã, sau đó cô bớt nước và kết tinh.
B. Chưng cất ở áp suất cao.
C. Chiết bằng dung môi benzene.
D. Sắc kí cột quy mô lớn.
Câu 14: Khi chưng cất hỗn hợp ethanol và nước, dung dịch thu được sau chưng cất (rượu) có nồng độ ethanol cao hơn nồng độ ethanol trong hỗn hợp ban đầu. Giải thích nào sau đây đúng?
A. Ethanol có phân tử khối nặng hơn nước.
B. Nước phản ứng với ethanol tạo thành chất mới dễ bay hơi.
C. Ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước nên bay hơi ưu tiên trước.
D. Ethanol tan vô hạn trong nước ở mọi nhiệt độ.
Câu 15: Trên đồ thị sắc kí, một hỗn hợp gồm 2 chất X và Y được tách ra. Nếu chất X di chuyển nhanh hơn chất Y qua cột sắc kí, ta có thể kết luận
A. chất X bị pha tĩnh hấp phụ mạnh hơn chất Y.
B. chất Y có nhiệt độ sôi thấp hơn chất X.
C. chất Y hòa tan trong pha động tốt hơn chất X.
D. chất X bị pha tĩnh hấp phụ kém hơn chất Y.
Câu 16: Thiết bị dùng để tách hai chất lỏng không tan vào nhau, có khối lượng riêng khác nhau (như dầu ăn và nước) là
A. bình cầu có nhánh và nhiệt kế.
B. phễu chiết.
C. ống nghiệm và đèn cồn.
D. cột sắc kí và hệ thống bơm.
Câu 17: Nguyên tắc của phương pháp kết tinh lại dựa trên
A. sự thay đổi độ tan của chất rắn trong dung môi theo nhiệt độ.
B. sự khác nhau về khối lượng riêng của các chất rắn.
C. sự bay hơi của dung môi ở nhiệt độ phòng.
D. khả năng phản ứng của chất rắn với dung môi hữu cơ.
Câu 18: Để tách lấy iodine có lẫn trong nước, người ta thường cho thêm hexane vào lắc đều rồi dùng phễu chiết để thu lấy lớp hexane chứa iodine. Đây là ứng dụng của phương pháp
A. chưng cất phân đoạn.
B. chiết lỏng – rắn.
C. chiết lỏng – lỏng.
D. kết tinh lại từ dung môi hữu cơ.
Câu 19: Trong chưng cất, người ta thường cho thêm một ít “đá bọt” (vụn sứ hoặc thủy tinh) vào bình chưng cất. Vai trò của đá bọt là
A. giúp phản ứng hóa học xảy ra nhanh hơn.
B. hấp phụ các tạp chất có mùi hôi.
C. làm cho nhiệt độ sôi của chất lỏng tăng lên.
D. giúp chất lỏng sôi đều, tránh hiện tượng quá nhiệt gây bắn tóe.
Câu 20: Axit benzoic ($C_6H_5COOH$) là một chất hữu cơ rắn, ít tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng. Phương pháp tốt nhất để làm sạch axit benzoic có lẫn cát là
A. chưng cất lôi cuốn hơi nước.
B. hòa tan trong nước nóng, lọc bỏ cát, sau đó để nguội để kết tinh lại.
C. dùng phễu chiết để tách cát ra khỏi axit benzoic.
D. dùng phương pháp sắc kí cột với pha tĩnh là cát.
Câu 21: Ưu điểm vượt trội của phương pháp sắc kí cột so với các phương pháp khác là
A. có thể tách được những hỗn hợp phức tạp với hàm lượng chất rất nhỏ.
B. dụng cụ thực hiện đơn giản và rẻ tiền nhất.
C. có thể tách được hàng tấn chất hữu cơ trong một lần thực hiện.
D. không cần sử dụng bất kỳ dung môi hữu cơ nào.
Câu 22: Để tách các thành phần trong dầu thô (dầu mỏ) thành các sản phẩm như xăng, dầu hỏa, dầu diesel, người ta sử dụng phương pháp
A. chiết nhiều lần bằng dung môi ether.
B. kết tinh phân đoạn ở nhiệt độ thấp.
C. chưng cất phân đoạn.
D. sắc kí khí quy mô công nghiệp.
Câu 23: Một hỗn hợp lỏng gồm ethanol và nước được chưng cất. Sau một thời gian, người ta thu được 100 ml rượu 90 độ. Nếu hiệu suất chưng cất là 80%, thể tích ethanol nguyên chất cần có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 72 ml.
B. 112,5 ml.
C. 90 ml.
D. 125 ml.
Câu 24: Các chất nhuộm bám trên quần áo khi giặt thường được loại bỏ bằng nước hoặc nước giặt. Tuy nhiên, với một số vết bẩn như dầu mỡ cứng đầu, người ta phải dùng “giặt khô” bằng các dung môi như tetrachloroethylene. Quá trình giặt khô này thực chất là phương pháp
A. chưng cất khô.
B. sắc kí lớp mỏng trên vải.
C. kết tinh dầu mỡ.
D. chiết lỏng – rắn.
Câu 25: Trong ngành dược phẩm, để kiểm tra độ tinh khiết của một hoạt chất mới chiết xuất từ thảo dược, phương pháp nào thường được dùng để định tính xem có bao nhiêu chất trong hỗn hợp?
A. Sắc kí (như sắc kí lớp mỏng hoặc sắc kí cột).
B. Chưng cất ở áp suất thấp.
C. Kết tinh lại nhiều lần trong các dung môi khác nhau.
|D. Chiết bằng phễu chiết nhiều tầng.
Câu 26: Trong lắp ráp thiết bị chưng cất, nếu đặt bầu nhiệt kế quá thấp (ngập vào trong chất lỏng đang sôi) thì nhiệt độ ghi nhận được sẽ là
A. nhiệt độ của hơi chất lỏng đang bay lên.
B. nhiệt độ của chất lỏng đang sôi (thường cao hơn nhiệt độ hơi).
C. nhiệt độ của môi trường xung quanh bình cầu.
D. nhiệt độ của nước làm lạnh trong ống sinh hàn.
Câu 27: Một dung môi được coi là tốt cho phương pháp kết tinh khi
A. hòa tan chất rắn tốt ở mọi nhiệt độ.
B. không hòa tan chất rắn ở bất kỳ nhiệt độ nào.
C. hòa tan tốt chất rắn ở nhiệt độ cao và rất ít ở nhiệt độ thấp.
D. có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của chất rắn.
Câu 28: Khi thực hiện phương pháp chiết lỏng – lỏng bằng phễu chiết, sau khi lắc đều hỗn hợp dung môi và chất cần chiết, tại sao cần phải mở khóa phễu chiết một vài lần (khi đang úp ngược phễu)?
A. Để kiểm tra xem chất lỏng đã tách lớp chưa.
B. Để cho dung môi chảy ra bớt.
C. Để lấy mẫu chất lỏng đi kiểm tra.
D. Để giải phóng áp suất khí sinh ra trong phễu do sự bay hơi của dung môi.
Câu 29: Một hỗn hợp gồm benzene (ts = $80,1^\circ C$) và toluene (ts = $110,6^\circ C$). Khi chưng cất phân đoạn, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Phần cất thu được ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giàu benzene hơn.
B. Toluene sẽ bay hơi và ngưng tụ trước benzene.
C. Sau khi chưng cất, nồng độ toluene trong bình chưng cất sẽ giảm đi.
D. Nhiệt độ sôi của hỗn hợp sẽ không đổi trong suốt quá trình chưng cất.
Câu 30: Nhận định nào sau đây không đúng về các phương pháp tách biệt và tinh chế?
A. Chưng cất phân đoạn dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi gần nhau.
B. Mọi hỗn hợp hữu cơ đều có thể tinh chế bằng phương pháp kết tinh.
C. Phương pháp chiết lỏng – lỏng dùng để tách các chất dựa trên độ hòa tan khác nhau trong 2 dung môi không tan vào nhau.
D. Sắc kí là phương pháp tách chất dựa trên sự phân bố khác nhau của các chất giữa pha tĩnh và pha động.
