Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 14

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 14 đóng vai trò chủ chốt trong việc giúp học sinh hệ thống hóa toàn bộ các kiến thức nền tảng về đại cương hóa học hữu cơ. Thông qua nội dung Ôn tập chương 3 của bài 14, người học sẽ được rà soát lại các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ quan trọng như chưng cất, chiết, kết tinh và sắc ký cột. Môn Hoá học 11 ở giai đoạn này đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối trong việc thiết lập công thức phân tử dựa trên kết quả phân tích nguyên tố và dữ liệu phổ khối lượng thực nghiệm. Việc vận dụng các quy tắc về thuyết cấu tạo hóa học từ chương trình hóa học 11 kntt hỗ trợ học sinh nhận diện chính xác các loại đồng phân, đồng đẳng và cách biểu diễn công thức cấu tạo một cách khoa học. Nắm vững những khái niệm cốt lõi này tạo tiền đề vững chắc để các em bước sang nghiên cứu các dãy đồng đẳng hydrocarbon cụ thể ở những chương tiếp theo. Kỹ năng biện luận logic từ các số liệu thực nghiệm sẽ giúp các em tự tin giải quyết mọi thách thức trong các bài kiểm tra tổng hợp.

Luyện tập hệ thống câu hỏi trắc nghiệm 11 tại website dethitracnghiem giúp học sinh chuẩn bị hành trang vững vàng cho lộ trình học tập năm học 2026–2027. Nền tảng này liên tục cập nhật những đề thi trực tuyến bám sát định hướng đánh giá năng lực, hỗ trợ người học làm quen với các dạng câu hỏi phân hóa từ nhận biết lý thuyết đến vận dụng thực tế. Việc thực hiện giải các đề thi trong phần Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 14 giúp người học tối ưu hóa thời gian nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí và phản hồi kết quả ngay lập tức. Mỗi câu hỏi đều sở hữu đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn cụ thể từng bước tư duy thay vì chỉ cung cấp kết quả đơn thuần. Sự hỗ trợ từ kho dữ liệu phong phú này tạo điều kiện thuận lợi để các em tự đánh giá năng lực và khắc phục những lỗ hổng kiến thức kịp thời. Chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp giáo dục thông minh, bám sát xu hướng đổi mới giúp học sinh tự tin chinh phục mọi kỳ thi định kỳ quan trọng với kết quả học tập xuất sắc nhất.

ĐỀ THI

Câu 1: Phương pháp chưng cất được dùng để tách biệt và tinh chế các chất lỏng dựa trên sự khác nhau về
A. độ tan trong các dung môi khác nhau ở cùng nhiệt độ.
B. nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.
C. khả năng hấp phụ khác nhau của các chất trên bề mặt pha tĩnh.
D. khối lượng riêng của các chất không tan vào nhau.

Câu 2: Hai chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử $C_2H_6O$. Biết X là chất lỏng, tan vô hạn trong nước và tác dụng được với sodium; Y là chất khí, rất ít tan trong nước và không tác dụng với sodium. Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về tính chất này là do
A. nồng độ nguyên tố Oxygen trong hai phân tử khác nhau.
B. khối lượng phân tử của X lớn hơn Y.
C. nồng độ Hydrogen của Y cao hơn X.
D. cấu tạo hoá học (thứ tự liên kết) của X và Y khác nhau.

Câu 3: Để tách lấy tinh dầu sả từ hỗn hợp nước và tinh dầu sau khi chưng cất lôi cuốn hơi nước, người ta thường cho hỗn hợp vào phễu chiết để tách lớp. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc
A. sự khác nhau về nhiệt độ sôi của tinh dầu và nước.
B. sự khác nhau về khả năng hấp phụ của tinh dầu trên pha tĩnh.
C. sự khác nhau về độ tan của các chất trong hai dung môi không trộn lẫn.
D. sự biến đổi tính chất hoá học của tinh dầu khi gặp nước.

Câu 4: Một hợp chất hữu cơ X có nồng độ phần trăm khối lượng các nguyên tố là: $85,7\% C$ và $14,3\% H$. Biết phổ khối lượng (MS) của X có peak ion phân tử $[M^+]$ tại $m/z = 56$. Công thức phân tử của X là
A. $C_4H_8$.
B. $C_3H_6$.
C. $C_4H_{10}$.
D. $C_2H_4$.

Câu 5: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm $–CH_2–$ nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau được gọi là
A. các chất đồng phân.
B. các chất đồng đẳng.
C. các chất đồng khối.
D. các dẫn xuất hydrocarbon.

Câu 6: Trên phổ hồng ngoại (IR) của một hợp chất hữu cơ X thấy có một hấp thụ mạnh, nhọn xuất hiện ở vùng $1700 – 1750\text{ cm}^{-1}$. Hấp thụ này đặc trưng cho nhóm chức nào sau đây?
A. Nhóm hydroxyl (–OH).
B. Nhóm amino (–NH2).
C. Nhóm carbonyl (C=O).
D. Nhóm ether (–O–).

Câu 7: Trong phương pháp sắc kí cột, vai trò của chất hấp phụ (như silica gel hoặc aluminium oxide) được gọi là
A. pha tĩnh.
B. pha động.
C. chất giải hấp phụ.
D. dung môi rửa giải.

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một hydrocarbon X thu được 13,2 gam $CO_2$. Biết X có tỉ khối hơi so với helium là 11. Công thức phân tử của X là
A. $C_2H_6$.
B. $C_4H_{10}$.
C. $C_3H_6$.
D. $C_3H_8$.

Câu 9: Thuyết cấu tạo hoá học của Butlerov khẳng định rằng trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau
A. theo đúng hoá trị và theo một thứ tự xác định.
B. theo một thứ tự bất kì tuỳ thuộc vào điều kiện phản ứng.
C. chủ yếu bằng liên kết ion bền vững.
D. sao cho nồng độ carbon luôn chiếm tỉ lệ cao nhất.

Câu 10: Để tinh chế axit benzoic từ hỗn hợp axit benzoic và cát, người ta hòa tan hỗn hợp trong nước nóng, lọc bỏ cát rồi để nguội để axit kết tinh lại. Bước lọc nóng trong quy trình này nhằm mục đích
A. làm cho axit kết tinh nhanh hơn.
B. loại bỏ các tạp chất không tan ngay khi chúng chưa kịp kết tinh.
C. làm tăng nồng độ của dung dịch axit.
D. làm bay hơi bớt lượng nước dư thừa.

Câu 11: Khi phân tích phổ khối lượng (MS) của acetone ($CH_3COCH_3$), người ta thấy peak có giá trị $m/z$ lớn nhất là 58. Giá trị này cho biết thông tin gì?
A. Số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử.
B. Năng lượng liên kết của nhóm C=O.
C. Phân tử khối của acetone là 58.
D. Số lượng các đồng phân cấu tạo của acetone.

Câu 12: Ứng với công thức phân tử $C_4H_{10}O$, có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thuộc loại alcohol (có nhóm –OH)?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 7.

Câu 13: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
A. $CH_3CH_2CH_2OH$ và $CH_3CH_2OH$.
B. $CH_4$ và $C_2H_6$.
C. $CH_3OCH_3$ và $CH_3CHO$.
D. $CH_3CH_2CH_2CH_3$ và $(CH_3)_3CH$.

Câu 14: Một chất hữu cơ X có tỉ khối hơi so với không khí bằng 2,07. Phân tử khối của X gần nhất với giá trị nào?
A. 46.
B. 60.
C. 74.
D. 30.

Câu 15: Trong thí nghiệm định tính nguyên tố Nitrogen, người ta đun hợp chất hữu cơ với vôi tôi xút ($NaOH/CaO$), khí sinh ra được nhận biết bằng giấy quỳ tím ẩm. Hiện tượng giấy quỳ chuyển sang màu xanh chứng tỏ khí thoát ra là
A. $NO_2$.
B. $N_2$.
C. $NH_3$.
D. $HNO_3$.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về công thức đơn giản nhất?
A. Cho biết tỉ lệ tối giản số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử.
B. Có thể trùng với công thức phân tử.
C. Được xác định từ nồng độ phần trăm khối lượng các nguyên tố.
D. Cho biết chính xác số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong phân tử.

Câu 17: Nhóm chức carboxyl (–COOH) đặc trưng cho loại hợp chất nào?
A. Alcohol.
B. Carboxylic acid.
C. Aldehyde.
D. Ester.

Câu 18: Trong kỹ thuật chưng cất, người ta thường đặt bình nhận sản phẩm cất trong một chậu nước đá. Việc làm này có tác dụng
A. tăng tốc độ ngưng tụ hơi thành chất lỏng và tránh thất thoát hơi chất hữu cơ.
B. làm cho chất hữu cơ phản ứng với nước tạo kết tủa dễ tách.
C. giữ cho nhiệt độ sôi của chất hữu cơ không tăng quá cao.
D. làm giảm áp suất trong hệ thống chưng cất.

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, O thu được 0,3 mol $CO_2$ và 0,3 mol $H_2O$. Biết X có một nguyên tử Oxygen. Công thức phân tử của X là
A. $C_3H_6O_2$.
B. $C_2H_6O$.
C. $C_3H_6O$.
D. $C_4H_8O$.

Câu 20: Dãy các chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. $CH_3OH$ và $CH_3OCH_3$.
B. $C_2H_4$ và $C_3H_4$.
C. $CH_4$ và $C_6H_6$.
D. $C_2H_6, C_3H_8, C_4H_{10}$.

Câu 21: Khi thực hiện phương pháp chiết lỏng – lỏng, tại sao sau khi lắc hỗn hợp trong phễu chiết, người ta phải mở khóa phễu chiết một vài lần (khi đang úp ngược)?
A. Để kiểm tra màu sắc của hai lớp chất lỏng.
B. Để cho dung môi chiết chảy ra ngoài bớt.
C. Để giải phóng áp suất khí sinh ra trong phễu do sự bay hơi của dung môi.
D. Để nạp thêm không khí vào giúp quá trình tách lớp nhanh hơn.

Câu 22: Một mẫu hợp chất hữu cơ X có khối lượng 3,0 gam. Khi đốt cháy hoàn toàn thu được 4,4 gam $CO_2$ và 1,8 gam $H_2O$. Biết phân tử khối của X là 60. Công thức phân tử của X là
A. $C_2H_4O_2$.
B. $C_3H_8O$.
C. $CH_2O$.
D. $C_2H_6O$.

Câu 23: Công thức khung phân tử của một chất hữu cơ có ưu điểm là
A. cho biết vị trí không gian chính xác của các nguyên tử Hydrogen.
B. biểu diễn được tất cả các cặp electron tự do trên nguyên tử Oxygen.
C. giúp xác định nồng độ các chất trong hỗn hợp.
D. biểu diễn cấu trúc mạch carbon và vị trí nhóm chức một cách nhanh gọn, rõ ràng.

Câu 24: Để nhận biết sự có mặt của nguyên tố Carbon và Hydrogen trong hợp chất hữu cơ, người ta trộn mẫu chất với bột $CuO$ rồi nung nóng. Sản phẩm cháy dẫn qua bình (1) đựng $CuSO_4$ khan và bình (2) đựng dung dịch $Ca(OH)_2$ dư. Hiện tượng quan sát được tại các bình lần lượt là
A. bình (1) kết tủa trắng, bình (2) dung dịch hóa xanh.
B. bình (1) bột trắng hóa xanh, bình (2) xuất hiện kết tủa trắng.
C. bình (1) sủi bọt khí mạnh, bình (2) dung dịch vẫn trong suốt.
D. cả hai bình đều xuất hiện kết tủa màu đen.

Câu 25: Trong phổ MS của camphor (phân tử khối 152), peak ion phân tử thường có giá trị $m/z$ là
A. 76.
B. 153.
C. 151.
D. 152.

Câu 26: Trong các hợp chất hữu cơ, nguyên tử Nitrogen thường thể hiện hóa trị mấy?
A. V.
B. II.
C. III.
D. IV.

Câu 27: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử $C_5H_{12}$ là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.

Câu 28: Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon?
A. $CH_3Br$.
B. $CH_4$.
C. $C_2H_4$.
D. $C_6H_6$.

Câu 29: Trong quy trình kết tinh, việc thêm một lượng nhỏ dung môi lạnh vào các tinh thể trên phễu lọc nhằm mục đích
A. làm tăng kích thước của tinh thể.
B. hòa tan bớt một phần sản phẩm để tinh khiết hơn.
C. làm cho tinh thể khô nhanh hơn.
D. rửa sạch các tạp chất còn bám trên bề mặt tinh thể.

Câu 30: Phân tích một mẫu thực phẩm X thấy chứa các nguyên tố C, H, O, N. Đốt cháy 0,1 mol X thu được 0,4 mol $CO_2$; 0,5 mol $H_2O$ và 11,2 lít khí $N_2$ (ở đkc). Biết X có 2 nguyên tử Oxygen. Công thức phân tử của X là
A. $C_4H_{10}O_2N$.
B. $C_2H_5O_2N$.
C. $C_4H_9O_2N$.
D. $C_4H_{10}O_2N_2$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận