Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 8 đóng vai trò cầu nối giúp học sinh củng cố và mở rộng kiến thức chuyên sâu về các hợp chất sulfur mang tính ứng dụng cao. Nội dung trọng tâm của bài 8 nói về nội dung Sulfuric acid và muối sulfate, người học cần tập trung phân tích sự khác biệt hóa học giữa axit loãng và axit đặc, nhất là tính oxi hóa mạnh khi tương tác với kim loại. Môn Hoá học 11 yêu cầu các em ghi nhớ chính xác quy tắc an toàn khi tiếp xúc axit cùng các dấu hiệu nhận biết ion sulfate đặc trưng bằng thuốc thử Ba2+. Việc vận dụng nhuần nhuyễn những biểu thức nồng độ từ sách hóa học 11 kết nối tri thức giúp rèn luyện kỹ năng giải bài toán định lượng về khối lượng kết tủa khoa học. Hiểu rõ cấu tạo phân tử cùng các ứng dụng thực tế giúp học sinh hình thành tư duy thực nghiệm nhạy bén trước các dạng bài tập phân hóa.
Khám phá ngân hàng trắc nghiệm 11 tại trang dethitracnghiem mở ra cơ hội để học sinh tiếp cận những phương pháp tư duy hóa học hiện đại nhất cho năm học 2026–2027. Hệ thống liên tục bổ sung đề thi trực tuyến bám sát định hướng đánh giá năng lực giúp người học chuẩn bị vững vàng trước mọi kỳ kiểm tra. Việc giải Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 8 trên giao diện số giúp tối ưu thời gian ôn tập nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí và phản hồi kết quả ngay lập tức. Mọi câu hỏi đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn học sinh cách xử lý công thức hay biện luận hóa học thông minh. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng này giúp ghi nhớ kiến thức lâu hơn, tạo tâm thế chủ động và tự tin chinh phục điểm số tuyệt đối trong các kỳ thi sắp tới.
ĐỀ THI
Câu 1: Thao tác nào sau đây là đúng và an toàn khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc?
A. Đổ nhanh nước vào acid đặc rồi khuấy đều.
B. Đổ từ từ nước vào acid đặc theo thành cốc.
C. Đổ đồng thời cả nước và acid vào cốc thủy tinh.
D. Rót từ từ acid đặc vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
Câu 2: Khi cho sulfuric acid đặc tác dụng với đường mía ($C_{12}H_{22}O_{11}$), hiện tượng quan sát được là đường chuyển sang màu đen, sau đó khối đen “mọc” cao dần và sủi bọt khí. Tính chất nào của acid được thể hiện rõ nhất ở đây?
A. Tính acid mạnh.
B. Tính háo nước và tính oxi hóa mạnh.
C. Tính oxi hóa mạnh của ion $H^+$.
D. Tính khử của gốc sulfate.
Câu 3: Để nhận biết ion sulfate ($SO_4^{2-}$) trong dung dịch, người ta thường dùng thuốc thử là dung dịch chứa ion nào sau đây?
A. $Ba^{2+}$
B. $Ag^+$
C. $Na^+$
D. $Cu^{2+}$
Câu 4: Trong quy trình sản xuất sulfuric acid bằng phương pháp tiếp xúc, công đoạn hấp thụ $SO_3$ được thực hiện bằng cách dùng
A. nước cất ở nhiệt độ thường.
B. dung dịch $H_2SO_4$ loãng.
C. dung dịch $H_2SO_4$ đặc ($98\%$) để tạo oleum.
D. dung dịch $NaOH$ dư.
Câu 5: Muối sulfate nào sau đây được ứng dụng để làm thạch cao trong xây dựng, đúc tượng và bó bột khi gãy xương?
A. $MgSO_4.7H_2O$.
B. $BaSO_4$.
C. $Na_2SO_4$.
D. $CaSO_4.2H_2O$.
Câu 6: Cho sắt ($Fe$) tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ loãng. Sản phẩm thu được là
A. $Fe_2(SO_4)_3$ và $SO_2$.
B. $FeSO_4$ và $H_2$.
C. $Fe_2(SO_4)_3$ và $H_2$.
D. $FeSO_4$ và $SO_2$.
Câu 7: Dung dịch sulfuric acid đặc thường được dùng để làm khô các chất khí ẩm. Loại khí nào sau đây không thể làm khô bằng $H_2SO_4$ đặc?
A. $NH_3$.
B. $O_2$.
C. $CO_2$.
D. $SO_2$.
Câu 8: Một sơ cứu viên cần xử lý vết bỏng sulfuric acid đặc trên tay một học sinh. Bước đầu tiên và quan trọng nhất là
A. đổ dung dịch base mạnh để trung hòa acid ngay lập tức.
B. dùng gạc băng bó vết thương thật chặt.
C. rửa ngay dưới vòi nước sạch chảy liên tục trong ít nhất 20 phút.
D. bôi kem đánh răng lên vết bỏng để làm dịu nhiệt.
Câu 9: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về tính chất vật lí của sulfuric acid?
A. Là chất lỏng sánh như dầu, không màu.
B. Tan vô hạn trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt.
C. Acid đặc có tính háo nước mạnh và làm cháy nhiều hợp chất hữu cơ.
D. Có khối lượng riêng nhẹ hơn nước nên thường nổi lên trên mặt nước.
Câu 10: Kim loại nào sau đây bị thụ động hóa trong dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
A. $Cu, Ag$.
B. $Zn, Mg$.
C. $Ca, Ba$.
D. $Al, Fe, Cr$.
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn $2,4$ gam magnesium ($Mg$) vào dung dịch $H_2SO_4$ loãng dư. Thể tích khí $H_2$ thu được ở điều kiện chuẩn ($25^\circ C$, $1$ bar) là
A. $2,479$ lít.
B. $1,2395$ lít.
C. $4,958$ lít.
D. $22,4$ lít.
Câu 12: Muối $BaSO_4$ được ứng dụng làm chất cản quang trong kỹ thuật chụp X-quang đường tiêu hóa vì nó
A. tan rất tốt trong dịch dạ dày.
B. có độc tính cao giúp tiêu diệt vi khuẩn.
C. không tan trong nước và acid, ngăn cản tốt tia X.
D. có màu sắc rực rỡ dưới ánh sáng đèn điện.
Câu 13: Khi cho dung dịch sulfuric acid đặc tác dụng với sulfur ($S$) ở nhiệt độ cao, sản phẩm khử thu được là
A. $H_2S$.
B. $SO_2$.
C. $SO_3$.
D. $H_2$.
Câu 14: Thành phần chính của oleum là
A. $H_2SO_4.nH_2O$.
B. $H_2SO_4$ nguyên chất.
C. $H_2S_2O_7$.
D. $H_2SO_4.nSO_3$.
Câu 15: Dãy muối nào sau đây đều là muối sulfate dễ tan trong nước?
A. $MgSO_4, Na_2SO_4, K_2SO_4$.
B. $BaSO_4, CaSO_4, PbSO_4$.
C. $Ag_2SO_4, BaSO_4, Na_2SO_4$.
D. $SrSO_4, MgSO_4, K_2SO_4$.
Câu 16: Cho $6,4$ gam đồng ($Cu$) tác dụng hoàn toàn với dung dịch $H_2SO_4$ đặc, nóng dư. Thể tích khí $SO_2$ (sản phẩm khử duy nhất) thu được ở đkc là
A. $1,2395$ lít.
B. $4,958$ lít.
C. $2,479$ lít.
D. $22,4$ lít.
Câu 17: Muối nào sau đây thường được dùng để làm phân bón, cung cấp dưỡng chất cho cây và có tác dụng làm chất bổ sung magnesium cho đất?
A. $BaSO_4$.
B. $MgSO_4$.
C. $CaSO_4$.
D. $Na_2SO_4$.
Câu 18: Để phân biệt hai dung dịch mất nhãn chứa $Na_2SO_4$ và $NaCl$, ta nên dùng thuốc thử nào?
A. Dung dịch $NaOH$.
B. Dung dịch $KNO_3$.
C. Dung dịch $HCl$.
D. Dung dịch $BaCl_2$.
Câu 19: Acid sulfuric đặc nóng có thể phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. $Cu, FeO, C, Na_2CO_3$.
B. $Au, Pt, S, MgO$.
C. $Ag, Fe_2O_3, CO_2, NaOH$.
D. $Cu, Al, HCl, K_2SO_4$.
Câu 20: Sản phẩm của phản ứng giữa $Zn$ và $H_2SO_4$ đặc có thể là khí có mùi trứng thối. Khí đó là
A. $SO_2$.
B. $S$.
C. $H_2S$.
D. $H_2$.
Câu 21: Thạch cao sống có công thức hóa học là
A. $CaSO_4.H_2O$.
B. $CaSO_4.2H_2O$.
C. $CaSO_4$.
D. $2CaSO_4.H_2O$.
Câu 22: Trong phương pháp xác định hàm lượng nitrogen trong thực phẩm (phương pháp Kjeldahl), sulfuric acid đặc đóng vai trò
A. làm chất xúc tác chuyển hóa.
B. chất làm khô khí thoát ra.
C. dung môi hòa tan muối.
D. chất oxi hóa mạnh để phá hủy chất hữu cơ.
Câu 23: Cho phản ứng: $aFe + bH_2SO_4 \text{ (đặc, nóng)} \rightarrow cFe_2(SO_4)_3 + dSO_2 + eH_2O$. Tỉ lệ $a : b$ sau khi cân bằng là
A. $1 : 3$.
B. $2 : 6$.
C. $2 : 3$.
D. $1 : 2$.
Câu 24: Dung dịch acid $H_2SO_4$ đặc phản ứng với muối $KBr$ sinh ra khí có màu nâu đỏ. Khí màu nâu đỏ đó là
A. $Br_2$.
B. $HBr$.
C. $SO_2$.
D. $NO_2$.
Câu 25: Quá trình hòa tan acid sulfuric vào nước là một quá trình
A. thu nhiệt mạnh.
B. tỏa nhiệt mạnh.
C. không thay đổi nhiệt độ.
D. chỉ tỏa nhiệt khi dùng nước nóng.
Câu 26: Cho $10$ gam hỗn hợp $Cu$ và $CuO$ tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ loãng dư, thu được $1,2395$ lít khí $H_2$ ở đkc là một khẳng định sai. Thực tế, nếu cho hỗn hợp này vào $H_2SO_4$ đặc nóng dư thu được $2,479$ lít khí $SO_2$ (đkc). Khối lượng $Cu$ trong hỗn hợp là
A. $3,2$ gam.
B. $9,6$ gam.
C. $1,6$ gam.
D. $6,4$ gam.
Câu 27: Phân tử $H_2SO_4$ có cấu trúc hình học mà nguyên tử trung tâm $S$ liên kết với 4 nguyên tử $O$. Lực liên kết chính giúp các phân tử acid sulfuric hút nhau mạnh, gây nên tính nhớt và nhiệt độ sôi cao là
A. liên kết hydrogen.
B. liên kết ion.
C. liên kết cộng hóa trị không cực.
D. lực Van der Waals yếu.
Câu 28: Cho dung dịch $BaCl_2$ dư vào $100$ ml dung dịch $H_2SO_4$ nồng độ $x$ M. Sau phản ứng thu được $23,3$ gam kết tủa trắng. Giá trị của $x$ là
A. $0,1$.
B. $0,5$.
C. $1,0$.
D. $2,0$.
Câu 29: Để loại bỏ tạp chất $H_2SO_4$ có lẫn trong dung dịch $HCl$, người ta có thể dùng một lượng vừa đủ dung dịch
A. $AgNO_3$.
B. $BaCl_2$.
C. $NaOH$.
D. $K_2CO_3$.
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm $0,1$ mol $Fe$ và $0,1$ mol $Al$ vào dung dịch $H_2SO_4$ đặc nóng dư. Thể tích khí $SO_2$ (sản phẩm khử duy nhất) thu được ở đkc là
A. $3,7185$ lít.
B. $4,958$ lít.
C. $6,1975$ lít.
D. $7,437$ lít.
