Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 4 mở đầu chương trình nghiên cứu về các quy luật chuyển động của vật chất trong không gian. Bài 4 về Độ dịch chuyển và quãng đường đi được thuộc Chương II: Động học hướng dẫn học sinh cách phân biệt hai khái niệm cơ bản nhưng dễ nhầm lẫn này. Trong nội dung trắc nghiệm lý lớp 10, các em sẽ học cách xác định vị trí của vật trong hệ tọa độ và cách vẽ vectơ độ dịch chuyển để mô tả sự thay đổi vị trí. Kiến thức trọng tâm bao gồm việc tính toán quãng đường là đại lượng vô hướng và độ dịch chuyển là đại lượng vectơ có hướng xác định. Học sinh cần nắm vững quy tắc cộng vectơ để tổng hợp các độ dịch chuyển nối tiếp nhau trong các tình huống thực tế. Hiểu rõ mối liên hệ giữa các đại lượng này giúp học sinh có cái nhìn chính xác hơn về bản chất của chuyển động thẳng và chuyển động cong.
Tại dethitracnghiem, hệ thống đề thi được cập nhật mới nhất cho năm học 2026–2027 với nhiều dạng bài tập phân tích đồ thị và bản đồ. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 10 mang đến cơ hội luyện tập linh hoạt, giúp học sinh nắm vững cách xác định tọa độ và tính toán quãng đường đi được hiệu quả. Việc giải Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 4 trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh tự học tại nhà một cách chủ động. Trang web tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp người học nhận phản hồi tức thì về kết quả và mức độ hoàn thành mục tiêu học tập. Mỗi câu hỏi đều có đáp án cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn các phương pháp giải nhanh và tránh các bẫy lý thuyết thường gặp. Đây là tài liệu quan trọng giúp các em xây dựng nền tảng động học vững chắc, sẵn sàng cho các bài học về vận tốc và gia tốc tiếp theo.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ cho biết thông tin gì về sự thay đổi vị trí của vật?
A. Chỉ cho biết độ dài của con đường mà vật đã thực hiện di chuyển.
B. Cho biết tốc độ di chuyển nhanh hay chậm của vật trong thực tế.
C. Cho biết độ lớn khoảng cách và hướng di chuyển của điểm đầu, cuối.
D. Chỉ cho biết thời điểm vật bắt đầu và kết thúc quá trình chuyển động.
Câu 2: Một vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì đại lượng nào sau đây luôn có độ lớn bằng nhau?
A. Vận tốc tức thời của vật và gia tốc rơi tự do tại vị trí đó.
B. Tọa độ của vật tại thời điểm cuối và tổng thời gian di chuyển.
C. Quãng đường vật đi được và độ lớn của độ dịch chuyển của vật.
D. Độ dịch chuyển của vật và vị trí của vật so với gốc tọa độ.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh giữa quãng đường và độ dịch chuyển?
A. Quãng đường là đại lượng vô hướng, độ dịch chuyển là vectơ.
B. Quãng đường là vectơ, độ dịch chuyển là một đại lượng vô hướng.
C. Cả quãng đường và độ dịch chuyển đều là những đại lượng vectơ.
D. Cả quãng đường và độ dịch chuyển đều là đại lượng vô hướng.
Câu 4: Một vật di chuyển từ điểm A (x = 10m) đến điểm B (x = 30m). Độ dịch chuyển là:

A. Độ dịch chuyển của vật trong trường hợp này có độ lớn 40 mét.
B. Độ dịch chuyển của vật trong trường hợp này có độ lớn 10 mét.
C. Độ dịch chuyển của vật trong trường hợp này có độ lớn 20 mét.
D. Độ dịch chuyển của vật trong trường hợp này có độ lớn 30 mét.
Câu 5: Một người đi bộ 3 km về phía Đông, sau đó quay lại đi 2 km về phía Tây. Tổng quãng đường đi được là:
A. Tổng quãng đường mà người đó đã đi được trong thực tế là 1 km.
B. Tổng quãng đường mà người đó đã đi được trong thực tế là 5 km.
C. Tổng quãng đường mà người đó đã đi được trong thực tế là 6 km.
D. Tổng quãng đường mà người đó đã đi được trong thực tế là 3 km.
Câu 6: Tiếp nối câu 5, độ lớn độ dịch chuyển của người đi bộ đó so với điểm xuất phát là bao nhiêu?
A. Độ lớn độ dịch chuyển của người đó so với điểm gốc là 1 km.
B. Độ lớn độ dịch chuyển của người đó so với điểm gốc là 5 km.
C. Độ lớn độ dịch chuyển của người đó so với điểm gốc là 2 km.
D. Độ lớn độ dịch chuyển của người đó so với điểm gốc là 3 km.
Câu 7: Khi một vật di chuyển một vòng tròn khép kín và trở về đúng vị trí xuất phát ban đầu thì:
A. Quãng đường đi được bằng không và độ dịch chuyển bằng không.
B. Quãng đường đi được khác không và độ dịch chuyển khác không.
C. Quãng đường đi được bằng không và độ dịch chuyển khác không.
D. Quãng đường đi được khác không và độ dịch chuyển bằng không.
Câu 8: Một xe ô tô chạy từ A đến B cách nhau 100 km theo đường thẳng, rồi quay về A. Độ dịch chuyển là:
A. Tổng độ dịch chuyển của xe trong cả quá trình này là 200 km.
B. Tổng độ dịch chuyển của xe trong cả quá trình này là 100 km.
C. Tổng độ dịch chuyển của xe trong cả quá trình này là 0 km.
D. Tổng độ dịch chuyển của xe trong cả quá trình này là -100 km.
Câu 9:
| Giai đoạn | Hướng di chuyển | Khoảng cách |
| 1 | Bắc | 4 km |
| 2 | Đông | 3 km |
Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của con thuyền sau hai giai đoạn trên là:
A. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của thuyền là bằng 7 km.
B. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của thuyền là bằng 1 km.
C. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của thuyền là bằng 5 km.
D. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của thuyền là bằng 12 km.
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không phải của vectơ độ dịch chuyển?
A. Có gốc đặt tại vị trí xuất phát ban đầu của vật chuyển động.
B. Có hướng từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc của chuyển động.
C. Có độ lớn tỉ lệ với khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.
D. Có độ lớn luôn luôn bằng quãng đường mà vật đã đi được.
Câu 11: Một vận động viên bơi lội từ đầu bể đến cuối bể dài 50m rồi quay lại vị trí xuất phát. Quãng đường bơi là:
A. Tổng quãng đường vận động viên này bơi được trong bể là 100m.
B. Tổng quãng đường vận động viên này bơi được trong bể là 50m.
C. Tổng quãng đường vận động viên này bơi được trong bể là 0m.
D. Tổng quãng đường vận động viên này bơi được trong bể là 25m.
Câu 12: Trong hệ tọa độ Ox, nếu vật di chuyển từ vị trí $x_1$ đến $x_2$, công thức tính độ dịch chuyển là:
A. Độ dịch chuyển được tính theo công thức là d = $x_1$ + $x_2$.
B. Độ dịch chuyển được tính theo công thức là d = $x_1$ – $x_2$.
C. Độ dịch chuyển được tính theo công thức là d = $x_2$ – $x_1$.
D. Độ dịch chuyển được tính theo công thức là d = $x_1$ . $x_2$.
Câu 13: Một người đi xe máy đi 8 km về phía Nam, sau đó rẽ trái đi 6 km về phía Đông. Độ dịch chuyển tổng hợp là:
A. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của xe máy này là bằng 14 km.
B. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của xe máy này là bằng 2 km.
C. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của xe máy này là bằng 48 km.
D. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của xe máy này là bằng 10 km.
Câu 14: Đơn vị đo của quãng đường và độ dịch chuyển trong hệ SI là gì?
A. Đơn vị đo chuẩn trong hệ SI cho các đại lượng này là milimét.
B. Đơn vị đo chuẩn trong hệ SI cho các đại lượng này là kilômét.
C. Đơn vị đo chuẩn trong hệ SI cho các đại lượng này là mét (m).
D. Đơn vị đo chuẩn trong hệ SI cho các đại lượng này là centimét.
Câu 15: Chuyển động nào sau đây có quãng đường đi được trùng với độ lớn của độ dịch chuyển?
A. Vật chuyển động tròn đều một vòng quanh tâm của một quỹ đạo.
B. Vật chuyển động thẳng theo một chiều và không thay đổi hướng.
C. Vật chuyển động thẳng đi rồi quay ngược lại vị trí lúc trước.
D. Vật chuyển động theo quỹ đạo hình zic-zac trong một mặt phẳng.
Câu 21: Một con kiến bò dọc theo cạnh của một hình vuông có cạnh dài 20 cm. Nếu kiến bò được 3 cạnh thì quãng đường là:
A. Quãng đường con kiến bò được trong thực tế lúc này là 20 cm.
B. Quãng đường con kiến bò được trong thực tế lúc này là 40 cm.
C. Quãng đường con kiến bò được trong thực tế lúc này là 60 cm.
D. Quãng đường con kiến bò được trong thực tế lúc này là 80 cm.
Câu 17: Tiếp nối câu 16, độ lớn độ dịch chuyển của con kiến trong trường hợp bò hết 3 cạnh là:
A. Độ lớn độ dịch chuyển của con kiến lúc này được tính là 20 cm.
B. Độ lớn độ dịch chuyển của con kiến lúc này được tính là 60 cm.
C. Độ lớn độ dịch chuyển của con kiến lúc này được tính là 0 cm.
D. Độ lớn độ dịch chuyển của con kiến lúc này được tính là 40 cm.
Câu 18:
| Thời điểm | t = 0s | t = 5s | t = 10s |
| Tọa độ (m) | x = 5 | x = 15 | x = 10 |
Độ dịch chuyển của robot trong khoảng thời gian từ t = 0s đến t = 10s là:
A. Độ dịch chuyển của robot trong khoảng thời gian này là 10 mét.
B. Độ dịch chuyển của robot trong khoảng thời gian này là 5 mét.
C. Độ dịch chuyển của robot trong khoảng thời gian này là 15 mét.
D. Độ dịch chuyển của robot trong khoảng thời gian này là 25 mét.
Câu 19: Một máy bay bay từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh (khoảng 1100 km) rồi quay lại Hà Nội. Quãng đường máy bay đi là:
A. Tổng quãng đường máy bay đã thực hiện di chuyển là bằng 0 km.
B. Tổng quãng đường máy bay đã thực hiện di chuyển là 1100 km.
C. Tổng quãng đường máy bay đã thực hiện di chuyển là 2200 km.
D. Tổng quãng đường máy bay đã thực hiện di chuyển là 3300 km.
Câu 20: Dụng cụ nào trên xe máy hoặc ô tô dùng để đo quãng đường mà xe đã đi được?
A. Thiết bị đo dùng để xác định vận tốc của xe gọi là tốc kế.
B. Thiết bị đo dùng để xác định gia tốc của xe gọi là gia tốc kế.
C. Thiết bị đo dùng để xác định quãng đường xe chạy gọi là quãng kế.
D. Thiết bị đo dùng để xác định thời gian xe chạy gọi là đồng hồ.
Câu 21: Một người đi bộ trên một đường thẳng, đi được 40m thì dừng lại, sau đó đi tiếp 30m theo hướng cũ. Độ dịch chuyển là:
A. Độ lớn độ dịch chuyển của người đó sau hai giai đoạn là 10m.
B. Độ lớn độ dịch chuyển của người đó sau hai giai đoạn là 50m.
C. Độ lớn độ dịch chuyển của người đó sau hai giai đoạn là 70m.
D. Độ lớn độ dịch chuyển của người đó sau hai giai đoạn là 30m.
Câu 22: Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động, một vật chuyển động ngược chiều dương thì độ dịch chuyển có giá trị:
A. Độ dịch chuyển của vật trong trường hợp này mang giá trị âm.
B. Độ dịch chuyển của vật trong trường hợp này mang giá trị dương.
C. Độ dịch chuyển của vật trong trường hợp này luôn luôn bằng không.
D. Độ dịch chuyển của vật trong trường hợp này có thể bằng quãng đường.
Câu 23: Một người đi xe đạp từ A đến B theo đường thẳng mất 2 km, sau đó đi từ B đến C vuông góc với AB mất 1,5 km. Khoảng cách AC là:
A. Khoảng cách trực tiếp từ điểm A đến điểm C lúc này là 3,5 km.
B. Khoảng cách trực tiếp từ điểm A đến điểm C lúc này là 0,5 km.
C. Khoảng cách trực tiếp từ điểm A đến điểm C lúc này là 2,5 km.
D. Khoảng cách trực tiếp từ điểm A đến điểm C lúc này là 5,0 km.
Câu 24: Khi vật di chuyển dọc theo trục Ox, độ dịch chuyển dương ($d > 0$) nghĩa là vật đang di chuyển theo:
A. Vật đang thực hiện chuyển động theo hướng ngược chiều dương.
B. Vật đang thực hiện chuyển động theo một quỹ đạo là đường cong.
C. Vật đang thực hiện chuyển động cùng hướng với chiều dương.
D. Vật đang thực hiện chuyển động lặp đi lặp lại quanh gốc tọa độ.
Câu 25: Một vận động viên chạy 400m trên một đường chạy hình bầu dục và quay về điểm xuất phát. Độ lớn độ dịch chuyển là:
A. Độ lớn độ dịch chuyển của vận động viên này sau khi chạy là 0m.
B. Độ lớn độ dịch chuyển của vận động viên này sau khi chạy là 400m.
C. Độ lớn độ dịch chuyển của vận động viên này sau khi chạy là 200m.
D. Độ lớn độ dịch chuyển của vận động viên này sau khi chạy là 800m.
Câu 26: Việc xác định độ dịch chuyển giúp chúng ta biết được chính xác điều gì của vật?
A. Biết được tốc độ trung bình của vật trong suốt thời gian di chuyển.
B. Biết được năng lượng mà vật đã tiêu hao trong khi thực hiện di chuyển.
C. Biết được tổng quãng đường mà vật thực hiện bò trên các bề mặt.
D. Biết được vị trí cuối của vật so với vị trí đầu và hướng đi.
Câu 27: Một người đi từ Siêu thị A đến Bưu điện B theo sơ đồ. Tổng quãng đường đi được là:

A. Tổng quãng đường người này đi từ A đến B là bằng 400 mét.
B. Tổng quãng đường người này đi từ A đến B là bằng 800 mét.
C. Tổng quãng đường người này đi từ A đến B là bằng 1000 mét.
D. Tổng quãng đường người này đi từ A đến B là bằng 600 mét.
Câu 28: Một người đi xe máy xuất phát từ nhà đi về phía Bắc 4 km, sau đó đi về phía Nam 10 km. Độ dịch chuyển là:
A. Độ dịch chuyển của xe máy so với nhà là 6 km về phía Bắc.
B. Độ dịch chuyển của xe máy so với nhà là 14 km về phía Nam.
C. Độ dịch chuyển của xe máy so với nhà là 6 km về phía Nam.
D. Độ dịch chuyển của xe máy so với nhà là 14 km về phía Bắc.
Câu 29: Trong bài toán xác định vị trí của vật, hệ tọa độ được sử dụng thường bao gồm các yếu tố:
A. Một gốc tọa độ cố định và các trục tọa độ có chiều dương.
B. Một cái đồng hồ bấm giây và một người quan sát chuyển động.
C. Một bộ cảm biến tốc độ và một máy tính xử lý các dữ liệu.
D. Một bản đồ giao thông khu vực và một thước đo độ dài chuẩn.
Câu 30: Một vật di chuyển trên một quỹ đạo thẳng từ tọa độ x = -5m đến tọa độ x = -2m. Độ dịch chuyển là:
A. Độ dịch chuyển của vật trong quá trình này mang giá trị -3m.
B. Độ dịch chuyển của vật trong quá trình này mang giá trị -7m.
C. Độ dịch chuyển của vật trong quá trình này mang giá trị +3m.
D. Độ dịch chuyển của vật trong quá trình này mang giá trị +7m.
