Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 10

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 10 tìm hiểu về một trường hợp chuyển động biến đổi đều đặc biệt xảy ra dưới tác dụng duy nhất của trọng lực. Nội dung Bài 10 – Sự rơi tự do thuộc Chương II: Động học giúp học sinh nắm vững các đặc điểm về phương, chiều và gia tốc rơi tự do tại một nơi nhất định. Trong chương trình vật lí lớp 10, người học sẽ được khám phá các thí nghiệm lịch sử của Galileo và Newton để hiểu về sức cản không khí đối với vật rơi. Kiến thức trọng tâm bao gồm việc sử dụng gia tốc g gần bằng 9,8 m/s² vào các công thức tính thời gian rơi và vận tốc lúc chạm đất. Học sinh cần hiểu rõ sự rơi tự do chỉ thực sự xảy ra trong môi trường chân không hoặc khi sức cản của không khí là không đáng kể. Việc nắm chắc các quy luật này là cơ sở để nghiên cứu các chuyển động ném và các hiện tượng liên quan đến trọng trường Trái Đất.

Tại dethitracnghiem, hệ thống câu hỏi được cập nhật cho năm học 2026–2027 với nhiều tình huống thực tế mô phỏng các vật rơi trong đời sống. Chuyên mục lớp 10 mang đến kho đề thi phong phú, hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích điều kiện rơi của vật một cách chính xác. Tham gia giải các đề thi trực tuyến tại đây giúp quá trình ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện để các em ghi nhớ sâu các công thức liên hệ giữa quãng đường và thời gian. Trang web sở hữu quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp người học nhận ra những sai lầm thường gặp trong việc chọn mốc tọa độ. Mọi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 10 đều có đáp án cùng lời giải chi tiết, giải thích rõ ràng căn cứ khoa học của từng hiện tượng. Đây là nguồn tư liệu quý giá giúp các em học sinh nâng cao kỹ năng tư duy vật lí và đạt kết quả tốt trong học tập.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Câu 1: Sự rơi tự do là chuyển động của một vật dưới tác dụng của:
A. Lực đẩy từ môi trường không khí.
B. Lực quán tính khi vật đang rơi.
C. Duy nhất trọng lực của Trái Đất.
D. Tổng hợp các loại lực trong tự nhiên.

Câu 2: Trong chân không, các vật có khối lượng khác nhau rơi tự do sẽ:
A. Vật nặng rơi nhanh hơn các vật nhẹ.
B. Vật nhẹ rơi nhanh hơn các vật nặng.
C. Rơi với các gia tốc hoàn toàn khác.
D. Rơi cùng gia tốc và cùng thời gian.

Câu 3: Đặc điểm về hướng của chuyển động rơi tự do của một vật là:
A. Theo phương thẳng đứng, chiều xuống.
B. Theo phương thẳng đứng, chiều đi lên.
C. Theo phương xiên, chiều từ trái sang.
D. Theo hướng tâm của quỹ đạo đường cong.

Câu 4: Gia tốc rơi tự do tại một nơi trên bề mặt Trái Đất thường được lấy là:
A. Giá trị bằng 9,0 mét trên giây bình.
B. Giá trị bằng 9,8 mét trên giây bình.
C. Giá trị bằng 8,9 mét trên giây bình.
D. Giá trị bằng 1,0 mét trên giây bình.

Câu 5: Công thức tính vận tốc của vật rơi tự do tại thời điểm t là:
A. Vận tốc được tính bằng biểu thức $v = a.t^2$.
B. Vận tốc được tính bằng biểu thức $v = 2g.t$.
C. Vận tốc được tính bằng biểu thức $v = g.t^2$.
D. Vận tốc được tính bằng biểu thức $v = g.t$.

Câu 6: Một vật rơi từ độ cao 20m xuống đất ($g = 10 m/s^2$). Thời gian rơi là:
A. Thời gian rơi của vật đó bằng 1,0 giây.
B. Thời gian rơi của vật đó bằng 2,0 giây.
C. Thời gian rơi của vật đó bằng 3,0 giây.
D. Thời gian rơi của vật đó bằng 4,0 giây.

Câu 7: Chuyển động rơi tự do thuộc loại chuyển động nào sau đây?
A. Chuyển động thẳng biến đổi không đều.
B. Chuyển động thẳng chậm dần đều hướng.
C. Chuyển động thẳng nhanh dần đều hướng.
D. Chuyển động thẳng đều có vận tốc hằng.

Câu 8: Công thức tính quãng đường s vật rơi tự do đi được sau thời gian t là:
A. Quãng đường s bằng một nửa của $g.t^2$.
B. Quãng đường s bằng tích của gia tốc $g.t$.
C. Quãng đường s bằng tích của gia tốc $g.t^2$.
D. Quãng đường s bằng tích của hai lần $g.t$.

Câu 9: Khi rơi tự do, đại lượng nào sau đây của vật luôn luôn không đổi?
A. Vận tốc của vật tại mọi thời điểm.
B. Quãng đường vật đi được mỗi giây một.
C. Tọa độ của vật so với điểm xuất phát.
D. Gia tốc rơi của vật tại vị trí đó.

Câu 10: Một vật rơi từ độ cao h. Nếu thời gian rơi tăng gấp đôi thì độ cao h sẽ:
A. Tăng lên hai lần so với giá trị cũ.
B. Giảm đi hai lần so với giá trị cũ.
C. Tăng lên bốn lần so với giá trị cũ.
D. Giảm đi bốn lần so với giá trị cũ.

Câu 11: Một vật rơi tự do đạt vận tốc 30 m/s khi chạm đất ($g = 10 m/s^2$). Độ cao h là:
A. Độ cao nơi thả vật bằng 25 mét.
B. Độ cao nơi thả vật bằng 30 mét.
C. Độ cao nơi thả vật bằng 45 mét.
D. Độ cao nơi thả vật bằng 50 mét.

Câu 12: Tại sao một chiếc lá rơi chậm hơn một viên đá trong không khí?
A. Vì trọng lực tác dụng lên lá nhỏ hơn.
B. Vì viên đá có khối lượng lớn hơn lá.
C. Vì sức cản không khí tác dụng lên lá lớn.
D. Vì gia tốc rơi của lá nhỏ hơn viên đá.

Câu 13: Gia tốc rơi tự do g thay đổi như thế nào theo độ cao của vật?
A. Càng lên cao giá trị g càng tăng dần.
B. Càng lên cao giá trị g càng giảm dần.
C. Giá trị g không đổi theo độ cao vật.
D. Giá trị g biến thiên theo hình hình sin.

Câu 14:

t (s) 0,1 0,2 0,3 0,4
s (m) 0,05 0,20 0,45 0,80

Gia tốc g từ bảng là:
A. Giá trị g đo được xấp xỉ bằng 9,6 $m/s^2$.
B. Giá trị g đo được xấp xỉ bằng 9,8 $m/s^2$.
C. Giá trị g đo được xấp xỉ bằng 10,0 $m/s^2$.
D. Giá trị g đo được xấp xỉ bằng 10,2 $m/s^2$.

Câu 15: Thả một vật rơi tự do từ độ cao h. Vận tốc khi chạm đất được tính bởi:
A. Công thức vận tốc v bằng căn bậc hai g.h.
B. Công thức vận tốc v bằng hai lần tích g.h.
C. Công thức vận tốc v bằng căn bậc hai 2g.h.
D. Công thức vận tốc v bằng tích của gia tốc g.

Câu 16: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m. Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng là:
A. Quãng đường rơi giây cuối bằng 15 mét.
B. Quãng đường rơi giây cuối bằng 25 mét.
C. Quãng đường rơi giây cuối bằng 35 mét.
D. Quãng đường rơi giây cuối bằng 45 mét.

Câu 17: Hai vật thả rơi từ độ cao $h_1$ và $h_2$. Nếu $h_1 = 4h_2$ thì tỉ số thời gian $t_1/t_2$ là:
A. Tỉ số thời gian rơi của hai vật bằng 2.
B. Tỉ số thời gian rơi của hai vật bằng 4.
C. Tỉ số thời gian rơi của hai vật bằng 0,5.
D. Tỉ số thời gian rơi của hai vật bằng 1.

Câu 18: Thả một hòn đá rơi tự do từ miệng một giếng sâu 80m. Sau bao lâu nghe tiếng đá chạm?
A. Khoảng thời gian nghe thấy là 4,00 giây.
B. Khoảng thời gian nghe thấy là 4,24 giây.
C. Khoảng thời gian nghe thấy là 4,50 giây.
D. Khoảng thời gian nghe thấy là 3,80 giây.

Câu 19: Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào mô tả đúng nhất sự rơi tự do?
A. Thả một sợi lông chim rơi trong phòng kín.
B. Thả một quả cầu chì rơi trong không khí.
C. Thả một tờ giấy phẳng rơi từ trên tầng cao.
D. Thả một viên bi chì rơi trong ống chân không.

Câu 20: Gia tốc rơi tự do có giá trị lớn nhất tại vị trí nào trên Trái Đất?
A. Tại khu vực nằm ở trên đường Xích đạo.
B. Tại khu vực nằm ở vùng có vĩ độ trung bình.
C. Tại hai cực Bắc và cực Nam của Trái Đất.
D. Tại đỉnh của những ngọn núi cao nhất thế giới.

Câu 21: Một vật rơi tự do đi được 25m trong giây cuối cùng. Tổng thời gian rơi là:
A. Tổng thời gian rơi của vật đó bằng 2,0 giây.
B. Tổng thời gian rơi của vật đó bằng 3,0 giây.
C. Tổng thời gian rơi của vật đó bằng 4,0 giây.
D. Tổng thời gian rơi của vật đó bằng 5,0 giây.

Câu 22: Tỉ lệ quãng đường vật rơi tự do đi được trong các giây liên tiếp (1s, 2s, 3s…) là:
A. Tỉ lệ quãng đường là dãy số tự nhiên 1, 2, 3…
B. Tỉ lệ quãng đường là dãy số bình phương 1, 4, 9…
C. Tỉ lệ quãng đường là dãy số lẻ 1, 3, 5, 7…
D. Tỉ lệ quãng đường là dãy số chẵn 2, 4, 6, 8…

Câu 23: Kết quả thí nghiệm trong ống chân không cho thấy:

A. Viên bi chì luôn rơi nhanh hơn chiếc lá kim.
B. Chiếc lá kim luôn rơi nhanh hơn viên bi chì.
C. Cả hai vật rơi nhanh như nhau tại mọi điểm.
D. Hai vật không rơi mà lơ lửng trong không gian.

Câu 24: Một vật rơi tự do trong 4 giây. Quãng đường vật rơi trong 2 giây đầu tiên là:
A. Quãng đường rơi trong 2 giây đầu bằng 10 mét.
B. Quãng đường rơi trong 2 giây đầu bằng 20 mét.
C. Quãng đường rơi trong 2 giây đầu bằng 40 mét.
D. Quãng đường rơi trong 2 giây đầu bằng 80 mét.

Câu 25: Đồ thị vận tốc – thời gian ($v – t$) của chuyển động rơi tự do có dạng là:
A. Một đường cong parabol đi qua gốc tọa độ.
B. Một đường thẳng nằm ngang song song trục Ot.
C. Một đường thẳng xiên góc đi qua gốc tọa độ.
D. Một đường thẳng song song với trục vận tốc Ov.

Câu 26: Thả một vật rơi tự do. Vận tốc của vật khi rơi được quãng đường 5m là ($g = 10 m/s^2$):
A. Vận tốc đạt được lúc đó là bằng 10 m/s.
B. Vận tốc đạt được lúc đó là bằng 20 m/s.
C. Vận tốc đạt được lúc đó là bằng 5 m/s.
D. Vận tốc đạt được lúc đó là bằng 15 m/s.

Câu 27: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự rơi tự do?
A. Là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo t.
B. Tại cùng một nơi, mọi vật rơi với gia tốc g.
C. Chuyển động có phương thẳng đứng hướng xuống.
D. Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian.

Câu 28: Một người thả rơi một vật từ độ cao h. Sau 2s vật đi được một nửa độ cao h. Độ cao h là:
A. Độ cao của vật lúc thả rơi bằng 20 mét.
B. Độ cao của vật lúc thả rơi bằng 40 mét.
C. Độ cao của vật lúc thả rơi bằng 60 mét.
D. Độ cao của vật lúc thả rơi bằng 80 mét.

Câu 29: Nếu không khí có lực cản đáng kể, chuyển động của vật rơi sẽ:
A. Không còn là chuyển động thẳng hướng xuống.
B. Trở thành chuyển động thẳng nhanh dần đều.
C. Có gia tốc rơi luôn lớn hơn gia tốc tự do g.
D. Không còn là chuyển động rơi tự do chuẩn.

Câu 30: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Vận tốc trung bình của vật là:
A. Vận tốc trung bình bằng giá trị của g nhân t.
B. Vận tốc trung bình bằng giá trị của căn 2gh.
C. Vận tốc trung bình bằng giá trị một nửa của gt.
D. Vận tốc trung bình bằng giá trị hai lần của gt.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận