Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 12

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 12 mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại chuyển động có quỹ đạo cong phức tạp trong không gian hai chiều. Nội dung Bài 12 – Chuyển động ném thuộc Chương II: Động học tập trung vào việc phân tích chuyển động ném ngang và ném xiên dựa trên nguyên lý độc lập. Trong chương trình trắc nghiệm lí 10, người học sẽ nắm vững cách phân tích một chuyển động ném thành hai chuyển động thành phần trên hai trục tọa độ Ox và Oy. Các em cần làm chủ các công thức tính tầm xa, tầm cao và thời gian chuyển động của vật dựa trên vận tốc ban đầu và gia tốc rơi tự do. Bài học cung cấp kiến thức thực tiễn để giải thích các hiện tượng như vận động viên nhảy xa, ném bóng hoặc sự di chuyển của các gói hàng cứu trợ. Việc hiểu rõ quỹ đạo parabol giúp học sinh dự đoán chính xác vị trí rơi của vật trong nhiều điều kiện khác nhau.

Tại dethitracnghiem, kho bài tập được cập nhật mới nhất cho năm học 2026–2027 với nhiều dạng đề bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy toán học. Hệ thống trắc nghiệm 10 mang lại cơ hội rèn luyện kỹ năng giải các bài toán ném ngang và ném xiên từ cơ bản đến nâng cao. Sử dụng nền tảng trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức thông qua các ví dụ minh họa sinh động. Trang web tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị kết quả ngay sau khi hoàn thành bài làm để học sinh tự đánh giá tiến bộ. Mọi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 12 đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn các bước phân tích vectơ vận tốc. Đây là tài liệu học tập quan trọng giúp các em học sinh nắm vững các quy luật động học phức tạp và sẵn sàng cho các chương học về lực tiếp theo.

Câu 1: Chuyển động ném ngang là chuyển động có vận tốc ban đầu:
A. Theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên.
B. Theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống.
C. Theo phương xiên góc so với mặt phẳng ngang.
D. Theo phương nằm ngang dưới tác dụng trọng lực.

Câu 2: Trong chuyển động ném ngang, quỹ đạo của vật có dạng là:
A. Một đường thẳng xiên góc đi xuống dưới đất.
B. Một đường tròn có tâm là vị trí thả vật đi.
C. Một nhánh của đường cong parabol hướng xuống.
D. Một đường thẳng nằm ngang trùng hướng vận tốc.

Câu 3: Thành phần chuyển động theo phương thẳng đứng của vật ném ngang là:
A. Chuyển động rơi tự do không có vận tốc đầu.
B. Chuyển động thẳng đều với vận tốc ban đầu v0.
C. Chuyển động thẳng biến đổi đều có vận tốc v0.
D. Chuyển động chậm dần đều cho đến khi chạm đất.

Câu 4: Thời gian rơi của một vật ném ngang từ độ cao h phụ thuộc vào:
A. Vận tốc ban đầu của vật khi bắt đầu ném đi.
B. Khối lượng của vật thực hiện chuyển động ném.
C. Độ cao h từ vị trí ném cho đến mặt đất nằm.
D. Hình dạng và kích thước bên ngoài của vật ném.

Câu 5: Một vật ném ngang từ độ cao h. Công thức tính tầm xa L của vật là:
A. Tầm xa L được tính bằng biểu thức $v_0 \times \sqrt{2h/g}$.
B. Tầm xa L được tính bằng biểu thức $v_0 \times \sqrt{h/g}$.
C. Tầm xa L được tính bằng biểu thức $g \times \sqrt{2h/v_0}$.
D. Tầm xa L được tính bằng biểu thức $v_0 \times (2h/g)$.

Câu 6: Hai vật thả rơi và ném ngang cùng lúc từ cùng một độ cao h thì:
A. Vật được thả rơi tự do sẽ chạm đất trước vật kia.
B. Vật được ném ngang sẽ chạm đất trước vật thả rơi.
C. Cả hai vật đều chạm đất cùng một thời điểm t.
D. Vật nào có khối lượng lớn hơn sẽ chạm đất trước.

Câu 7: Tầm xa của một vật ném ngang đạt giá trị lớn nhất khi:
A. Vận tốc ném ban đầu nhỏ và độ cao ném thật lớn.
B. Vận tốc ném ban đầu lớn và độ cao ném thật thấp.
C. Vận tốc ném ban đầu và độ cao ném đều thật nhỏ.
D. Vận tốc ném ban đầu và độ cao ném đều lớn.

Câu 8: Khi ném ngang một viên bi, thành phần vận tốc $v_x$ là:

A. Thay đổi liên tục theo thời gian thực hiện rơi.
B. Tỉ lệ thuận với bình phương thời gian rơi của vật.
C. Giảm dần cho đến khi viên bi chạm vào mặt đất.
D. Không đổi trong suốt quá trình viên bi di chuyển.

Câu 9: Một vật ném ngang từ độ cao 45m với $v_0 = 20$ m/s ($g = 10 m/s^2$). Tầm xa là:
A. Tầm xa của vật đi được đạt giá trị là 40 mét.
B. Tầm xa của vật đi được đạt giá trị là 50 mét.
C. Tầm xa của vật đi được đạt giá trị là 60 mét.
D. Tầm xa của vật đi được đạt giá trị là 80 mét.

Câu 10: Chuyển động ném xiên là chuyển động có vận tốc đầu hợp với phương ngang:
A. Một góc $\alpha$ khác 0 độ và khác 90 độ bất kì.
B. Một góc $\alpha$ luôn luôn có giá trị bằng 45 độ.
C. Một góc $\alpha$ luôn luôn có giá trị bằng 90 độ.
D. Một góc $\alpha$ luôn luôn có giá trị bằng 0 độ.

Câu 11: Quỹ đạo của một vật chuyển động ném xiên trong trọng trường là:
A. Một đường thẳng đi lên rồi rơi thẳng xuống đất.
B. Một đường tròn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng.
C. Một đường parabol có bề lõm hướng xuống dưới.
D. Một đường zic-zac biến thiên theo thời gian thực.

Câu 12: Tại điểm cao nhất của quỹ đạo ném xiên, vận tốc của vật:
A. Có giá trị bằng không tại thời điểm đạt đỉnh đó.
B. Chỉ còn thành phần vận tốc theo phương ngang.
C. Chỉ còn thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng.
D. Có độ lớn đạt giá trị cực đại trong cả quá trình.

Câu 13: Tầm cao H của một vật ném xiên phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Chỉ phụ thuộc vào vận tốc ném ban đầu của vật đó.
B. Chỉ phụ thuộc vào góc ném $\alpha$ của vật khi ném đi.
C. Chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật thực hiện ném.
D. Phụ thuộc vào cả vận tốc ném và góc ném ban đầu.

Câu 14: Công thức tính tầm xa L của vật ném xiên từ mặt đất là:
A. Biểu thức $L = (v_0^2 \times \sin 2\alpha) / g$.
B. Biểu thức $L = (v_0 \times \sin \alpha) / 2g$.
C. Biểu thức $L = (v_0^2 \times \sin \alpha) / g$.
D. Biểu thức $L = (v_0^2 \times \cos 2\alpha) / g$.

Câu 15: Để tầm xa của vật ném xiên từ mặt đất đạt cực đại, góc ném $\alpha$ phải bằng:
A. Giá trị góc ném ném xiên phải bằng 30 độ.
B. Giá trị góc ném ném xiên phải bằng 45 độ.
C. Giá trị góc ném ném xiên phải bằng 60 độ.
D. Giá trị góc ném ném xiên phải bằng 90 độ.

Câu 16: Một vận động viên đẩy tạ muốn tạ bay xa nhất thì nên ném ở góc:
A. Góc ném lý tưởng thường đạt giá trị là 30 độ.
B. Góc ném lý tưởng thường đạt giá trị là 60 độ.
C. Góc ném lý tưởng thường đạt giá trị là 15 độ.
D. Góc ném lý tưởng thường đạt giá trị là 45 độ.

Câu 17: Một quả bóng được đá lên với $v_0 = 20$ m/s, góc 30 độ ($g = 10 m/s^2$). Tầm cao là:
A. Tầm cao tối đa mà bóng đạt được là 5 mét.
B. Tầm cao tối đa mà bóng đạt được là 10 mét.
C. Tầm cao tối đa mà bóng đạt được là 15 mét.
D. Tầm cao tối đa mà bóng đạt được là 20 mét.

Câu 18: Tiếp nối câu 17, tầm xa của quả bóng trên mặt đất là:
A. Khoảng cách tầm xa của bóng là 20,5 mét.
B. Khoảng cách tầm xa của bóng là 34,6 mét.
C. Khoảng cách tầm xa của bóng là 40,0 mét.
D. Khoảng cách tầm xa của bóng là 17,3 mét.

Câu 25: Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại mọi điểm là:
A. Gia tốc thay đổi theo phương của vận tốc tức thời.
B. Gia tốc có hai thành phần theo phương x và phương y.
C. Luôn là gia tốc rơi tự do g hướng thẳng đứng.
D. Gia tốc bằng không vì vật chuyển động theo đường cong.

Câu 20: Một máy bay cứu trợ đang bay ngang với tốc độ 150 m/s ở độ cao 490m. Cần thả hàng cách mục tiêu:
A. Khoảng cách thả hàng cách mục tiêu là 1000 mét.
B. Khoảng cách thả hàng cách mục tiêu là 1500 mét.
C. Khoảng cách thả hàng cách mục tiêu là 2000 mét.
D. Khoảng cách thả hàng cách mục tiêu là 500 mét.

Câu 21: Nếu bỏ qua sức cản không khí, thời gian vật ném xiên đi lên đến đỉnh:
A. Bằng thời gian vật rơi từ đỉnh xuống mặt đất.
B. Lớn hơn thời gian vật rơi từ đỉnh xuống mặt đất.
C. Nhỏ hơn thời gian vật rơi từ đỉnh xuống mặt đất.
D. Luôn luôn bằng một giây bất kể vận tốc ném ban đầu.

Câu 22: Chuyển động ném ngang có thể phân tích thành hai chuyển động:
A. Hai chuyển động thẳng đều theo hai phương x và y.
B. Hai chuyển động rơi tự do theo hai phương x và y.
C. Một thẳng đều (ngang) và một rơi tự do (đứng).
D. Một thẳng đều (đứng) và một rơi tự do (ngang).

Câu 23:

v0 (m/s) 10 20 30
L (m) 20 40 60

Độ cao h ném vật là:
A. Độ cao của vị trí thực hiện ném vật bằng 10 mét.
B. Độ cao của vị trí thực hiện ném vật bằng 20 mét.
C. Độ cao của vị trí thực hiện ném vật bằng 40 mét.
D. Độ cao của vị trí thực hiện ném vật bằng 5 mét.

Câu 24: Khi ném một vật theo phương xiên, vận tốc tổng hợp tại thời điểm t là:
A. Tổng đại số của hai thành phần vận tốc vx và vy.
B. Hiệu số giữa thành phần vận tốc vx và vận tốc vy.
C. Luôn luôn bằng vận tốc ném ban đầu v0 của vật đó.
D. Căn bậc hai của tổng bình phương của vx và vy.

Câu 25: Một hòn đá ném ngang từ đỉnh tháp cao 80m, tầm xa là 120m. Vận tốc đầu v0 là:
A. Vận tốc ném ban đầu của hòn đá là 20 m/s.
B. Vận tốc ném ban đầu của hòn đá là 30 m/s.
C. Vận tốc ném ban đầu của hòn đá là 40 m/s.
D. Vận tốc ném ban đầu của hòn đá là 15 m/s.

Câu 26: Hai vật ném xiên cùng vận tốc v0, góc $\alpha_1 + \alpha_2 = 90$ độ thì tầm xa L:
A. Tầm xa của vật ném ở góc lớn sẽ xa hơn vật kia.
B. Tầm xa của vật ném ở góc nhỏ sẽ xa hơn vật kia.
C. Tầm xa của cả hai vật là hoàn toàn bằng nhau.
D. Không thể so sánh được nếu không biết khối lượng.

Câu 27: Sức cản của không khí sẽ làm cho tầm xa của vật ném:
A. Bị giảm đi so với khi không có sức cản không khí.
B. Được tăng lên đáng kể do có thêm lực đẩy bổ trợ.
C. Không thay đổi gì vì trọng lực vẫn là lực chủ yếu.
D. Luôn luôn đạt giá trị cực đại tại góc ném 45 độ.

Câu 28: Một người ném một quả bóng từ độ cao 2m theo phương ngang đạt tầm xa 6m. Vận tốc v0 là:
A. Vận tốc ném ban đầu đạt giá trị là 10,5 m/s.
B. Vận tốc ném ban đầu đạt giá trị là 8,2 m/s.
C. Vận tốc ném ban đầu đạt giá trị là 9,5 m/s.
D. Vận tốc ném ban đầu đạt giá trị là 12,0 m/s.

Câu 29: Ảnh chụp hoạt nghiệm cho thấy khoảng cách ngang giữa các vị trí:

A. Tăng dần đều sau những khoảng thời gian bằng nhau.
B. Giảm dần đều sau những khoảng thời gian bằng nhau.
C. Thay đổi ngẫu nhiên không theo một quy luật nào cả.
D. Luôn bằng nhau sau những khoảng thời gian bằng.

Câu 30: Chuyển động ném là một ví dụ điển hình của loại chuyển động nào?
A. Chuyển động thẳng biến đổi đều trong không gian.
B. Chuyển động trong mặt phẳng dưới tác dụng trọng lực.
C. Chuyển động tròn đều quanh một tâm cố định nào đó.
D. Chuyển động chỉ xảy ra theo một phương duy nhất.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận