Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 9 hướng dẫn học sinh khám phá quy luật của dạng chuyển động phổ biến nhất trong đời sống và kỹ thuật. Nội dung Bài 9 – Chuyển động thẳng biến đổi đều thuộc Chương II: Động học tập trung vào các đặc điểm của gia tốc không đổi theo thời gian. Trong chương trình trắc nghiệm vật lí 10, người học sẽ được rèn luyện cách sử dụng các hệ thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc, thời gian và độ dịch chuyển. Các công thức then chốt như tính vận tốc tại thời điểm t hay công thức độc lập với thời gian là công cụ quan trọng để giải quyết mọi bài toán động học. Học sinh cần nắm vững cách vẽ và phân tích đồ thị vận tốc – thời gian để xác định độ dịch chuyển thông qua diện tích hình học. Việc hiểu rõ bản chất của chuyển động nhanh dần đều và chậm dần đều giúp các em ứng dụng chính xác vào thực tế như tính toán quãng đường phanh của xe.
Tại dethitracnghiem, kho đề thi được làm mới hoàn toàn cho năm học 2026–2027 nhằm đáp ứng nhu cầu ôn tập kiến thức chuyên sâu. Hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 10 cung cấp các dạng đề đa dạng từ bài tập tính toán định lượng đến các câu hỏi lý thuyết nhận biết đặc điểm chuyển động. Việc luyện tập trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh làm chủ các kỹ năng biến đổi công thức và xử lý số liệu nhanh chóng. Trang web tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị kết quả ngay lập tức để học sinh tự đánh giá năng lực cá nhân. Mỗi bài tập trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 9 đều đính kèm đáp án và lời giải chi tiết, hướng dẫn các phương pháp giải bài tập tối ưu. Đây là tài liệu hỗ trợ đắc lực giúp các em học sinh tự tin đạt điểm cao trong các kỳ thi đánh giá năng lực và kiểm tra định kỳ.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1. Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có:
A. Vận tốc không đổi.
B. Vận tốc biến thiên đều theo thời gian.
C. Gia tốc thay đổi.
D. Độ dịch chuyển không đổi.
Câu 2. Đặc điểm của chuyển động thẳng biến đổi đều là:
A. Gia tốc thay đổi theo thời gian.
B. Độ dời không đổi.
C. Gia tốc không đổi.
D. Hướng chuyển động thay đổi liên tục.
Câu 3. Công thức tính vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
A. v = v₀ + at.
B. v = at.
C. v = s/t.
D. v = v₀ – at.
Câu 4. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều được xác định bởi:
A. a = s/t.
B. a = v × t.
C. a = s × t.
D. a = (v – v₀)/t.
Câu 5. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, công thức tính quãng đường đi được là:
A. s = vt + ½at².
B. s = v₀t + ½at².
C. s = v₀ + at.
D. s = at² + v.
Câu 6. Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều là:
A. Đường cong.
B. Đường tròn.
C. Đường thẳng.
D. Đường nằm ngang.
Câu 7. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, nếu gia tốc a > 0 thì vật:
A. Chuyển động nhanh dần đều.
B. Chuyển động chậm dần đều.
C. Chuyển động đều.
D. Đứng yên.
Câu 8. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, nếu gia tốc a < 0 thì vật:
A. Tăng tốc.
B. Đứng yên.
C. Chuyển động đều.
D. Chuyển động chậm dần đều.
Câu 9. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có dạng:
A. Đường thẳng xiên.
B. Đường cong parabol hướng lên.
C. Đường nằm ngang.
D. Đường tròn.
Câu 10. Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, độ dốc của đồ thị vận tốc – thời gian:
A. Bằng 0.
B. Dương.
C. Âm.
D. Không xác định.
Câu 11. Vận tốc trung bình trong chuyển động thẳng biến đổi đều được tính bằng:
A. vtb = s/t.
B. vtb = (v₀ + v)/2.
C. vtb = v – at.
D. vtb = a × t.
Câu 12. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vận tốc tại thời điểm t là 0 thì:
A. Vật tạm thời dừng lại.
B. Vật đổi chiều ngay lập tức.
C. Gia tốc bằng 0.
D. Quãng đường bằng 0.
Câu 13. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động, thì trong chuyển động chậm dần đều:
A. Gia tốc có giá trị dương.
B. Vận tốc tăng theo thời gian.
C. Quãng đường tăng đều.
D. Gia tốc có giá trị âm.
Câu 14. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, công thức độc lập thời gian là:
A. v² = v₀² + 2as.
B. s = v₀t + ½at².
C. v = v₀ + at.
D. s = (v + v₀)/2 × t.
Câu 15. Đơn vị của vận tốc là:
A. m.
B. m/s.
C. m/s².
D. s.
Câu 16. Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có vận tốc ban đầu là 5 m/s, gia tốc 2 m/s². Sau 3 giây, vận tốc là:
A. 9 m/s.
B. 10 m/s.
C. 12 m/s.
D. 11 m/s.
Câu 17. Một vật có vận tốc đầu là 20 m/s và gia tốc là –4 m/s². Sau bao lâu thì vật dừng lại?
A. 5 s.
B. 4 s.
C. 6 s.
D. 3 s.
Câu 18. Để vật đang chuyển động nhanh dần đều trở thành chuyển động chậm dần đều, cần:
A. Tăng vận tốc.
B. Giảm quãng đường.
C. Đổi chiều chuyển động giữ nguyên gia tốc.
D. Giữ vận tốc không đổi.
Câu 19. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, khi v và a ngược dấu thì:
A. Chuyển động đều.
B. Chuyển động chậm dần.
C. Chuyển động nhanh dần.
D. Đứng yên.
Câu 20. Nếu vận tốc ban đầu là 0, chuyển động thẳng nhanh dần đều thì quãng đường sau thời gian t là:
A. s = vt.
B. s = v₀t.
C. s = ½at².
D. s = at.
Câu 21. Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với v₀ = 0, sau 4 giây đạt vận tốc 8 m/s. Gia tốc là:
A. 4 m/s².
B. 2 m/s².
C. 1 m/s².
D. 8 m/s².
Câu 22. Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều dừng lại sau 10 s. Nếu v₀ = 20 m/s thì gia tốc là:
A. –2 m/s².
B. –4 m/s².
C. –1 m/s².
D. –0,5 m/s².
Câu 23. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, nếu biết s, v₀ và t thì a được tính bằng:
A. a = v/t.
B. a = s/t².
C. a = (v – v₀)/t.
D. a = 2(s – v₀t)/t².
Câu 24. Vận tốc ban đầu của vật là 10 m/s, vật chuyển động chậm dần đều với a = –2 m/s². Sau bao lâu thì vật dừng lại?
A. 4 s.
B. 5 s.
C. 6 s.
D. 10 s.
Câu 25. Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ với gia tốc 4 m/s². Quãng đường đi được sau 3 s là:
A. 12 m.
B. 24 m.
C. 36 m.
D. 18 m.
