Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 8 tập trung vào việc mô tả sự thay đổi trạng thái di chuyển của vật thể trong những khoảng thời gian xác định. Nội dung Bài 8 – Chuyển động biến đổi. Gia tốc thuộc Chương II: Động học giới thiệu một đại lượng vectơ quan trọng nhằm đo lường tốc độ thay đổi của vận tốc. Trong chương trình vật lí 10, học sinh sẽ nắm bắt định nghĩa gia tốc, công thức tính gia tốc trung bình và ý nghĩa của giá trị này đối với hướng của chuyển động. Người học cần phân biệt rõ trường hợp chuyển động nhanh dần khi gia tốc cùng chiều vận tốc và chuyển động chậm dần khi hai đại lượng này ngược chiều nhau. Việc xác định đơn vị m/s² và cách biểu diễn vectơ gia tốc là nền tảng cốt lõi để giải quyết các bài toán về động lực học phức tạp. Bài học đóng vai trò cầu nối, giúp các em chuyển tiếp từ nghiên cứu chuyển động thẳng đều sang các dạng chuyển động phức tạp hơn.
Tại dethitracnghiem, bộ câu hỏi được cập nhật cho năm học 2026–2027 với các dạng đề bám sát định hướng phát triển tư duy thực nghiệm. Hệ thống trắc nghiệm 10 mang tới nhiều bài tập phong phú về tính toán gia tốc, giúp học sinh củng cố kiến thức một cách bài bản và hệ thống. Việc tham gia các kỳ thi thử trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, hỗ trợ người học nhận diện nhanh các lỗi sai về dấu của gia tốc trong hệ quy chiếu. Website sở hữu quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cung cấp phản hồi tức thì để học sinh kịp thời điều chỉnh phương pháp giải toán. Mọi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 8 đều kèm theo đáp án và lời giải chi tiết, hướng dẫn cụ thể cách thiết lập công thức. Đây là nguồn tư liệu hữu ích, giúp các em hiểu sâu về bản chất của chuyển động biến đổi và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra sắp tới.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Chuyển động biến đổi là loại chuyển động có đặc điểm nào sau đây?
A. Quãng đường đi được của vật không thay đổi.
B. Hướng chuyển động của vật luôn luôn cố định.
C. Vận tốc tức thời của vật thay đổi theo thời gian.
D. Gia tốc của vật luôn luôn bằng không mọi lúc.
Câu 2: Đơn vị đo của gia tốc trong hệ đo lường quốc tế SI là:
A. Mét trên giây bình phương ($m/s^2$).
B. Mét trên giây ($m/s$).
C. Kilômét trên giờ bình phương ($km/h^2$).
D. Kilômét trên giây ($km/s$).
Câu 3: Đại lượng gia tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động?
A. Sự thay đổi quãng đường nhanh hay là chậm.
B. Độ lớn của vận tốc tại một thời điểm bất kì.
C. Hướng chuyển động của vật trong không gian.
D. Sự thay đổi vận tốc nhanh hay là chậm.
Câu 4: Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, vectơ gia tốc sẽ:
A. Luôn ngược hướng với vectơ vận tốc của vật.
B. Luôn cùng hướng với vectơ vận tốc của vật.
C. Luôn vuông góc với vectơ vận tốc của vật.
D. Luôn có độ lớn giảm dần theo thời gian đi.
Câu 5: Công thức xác định giá trị gia tốc trung bình của một vật là:
A. $a = \Delta v \times \Delta t$.
B. $a = \Delta t / \Delta v$.
C. $a = \Delta v / \Delta t$.
D. $a = v^2 / t$.
Câu 6: Một ô tô tăng tốc từ 10 m/s lên 20 m/s trong 5 giây. Gia tốc là:
A. Giá trị gia tốc của ô tô bằng 2,0 $m/s^2$.
B. Giá trị gia tốc của ô tô bằng 4,0 $m/s^2$.
C. Giá trị gia tốc của ô tô bằng 5,0 $m/s^2$.
D. Giá trị gia tốc của ô tô bằng 1,0 $m/s^2$.
Câu 7: Chuyển động thẳng chậm dần đều có đặc điểm vectơ nào dưới đây?
A. Gia tốc và vận tốc cùng hướng với nhau.
B. Gia tốc luôn có giá trị đại số là dương.
C. Vận tốc luôn có giá trị đại số là âm.
D. Gia tốc và vận tốc ngược hướng với nhau.
Câu 8: Một máy bay bắt đầu rời đường băng với gia tốc 4 $m/s^2$ trong 20s. Vận tốc là:
A. Vận tốc đạt được lúc đó là 40 m/s.
B. Vận tốc đạt được lúc đó là 80 m/s.
C. Vận tốc đạt được lúc đó là 60 m/s.
D. Vận tốc đạt được lúc đó là 100 m/s.
Câu 9: [Ảnh: Hình 8.2 trang 39] Dựa vào đồ thị $v-t$, độ dốc của đường thẳng cho biết:
A. Quãng đường vật đi được trong thời gian t.
B. Vận tốc trung bình của vật trên đoạn đó.
C. Gia tốc của vật trong quá trình chuyển động.
D. Độ dịch chuyển tổng hợp của vật đã đi.
Câu 10: Trường hợp nào sau đây có gia tốc khác không?
A. Xe máy bắt đầu khởi hành từ trạng thái nghỉ.
B. Xe ô tô đang chạy thẳng đều trên đường cao tốc.
C. Một vận động viên đang đứng yên tại vạch xuất phát.
D. Một vật nặng nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
Câu 11: Một xe đạp đang đi với vận tốc 18 km/h thì hãm phanh, dừng lại sau 5s. Gia tốc là:
A. Gia tốc của xe đạp có giá trị là -2,0 $m/s^2$.
B. Gia tốc của xe đạp có giá trị là -0,5 $m/s^2$.
C. Gia tốc của xe đạp có giá trị là -3,6 $m/s^2$.
D. Gia tốc của xe đạp có giá trị là -1,0 $m/s^2$.
Câu 12: Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động thẳng biến đổi đều là:
A. Một đường cong parabol đi qua gốc tọa độ.
B. Một đường thẳng xiên góc so với các trục tọa độ.
C. Một đường thẳng song song với trục vận tốc.
D. Một đường thẳng song song với trục thời gian.
Câu 13:
| t (s) | 0 | 2 | 4 | 6 |
| v (m/s) | 4 | 8 | 12 | 16 |
Gia tốc của vật này là:
A. Gia tốc có giá trị không đổi bằng 4,0 $m/s^2$.
B. Gia tốc có giá trị không đổi bằng 1,0 $m/s^2$.
C. Gia tốc có giá trị không đổi bằng 2,0 $m/s^2$.
D. Gia tốc có giá trị không đổi bằng 8,0 $m/s^2$.
Câu 14: Khi một vật đang chuyển động thẳng đều thì gia tốc của vật:
A. Luôn có giá trị bằng không tại mọi thời điểm.
B. Có giá trị không đổi và khác không mọi lúc.
C. Có hướng luôn cùng hướng với vận tốc ban đầu.
D. Có hướng luôn ngược hướng với vận tốc hiện tại.
Câu 15: Một tàu hỏa đang đi với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh với gia tốc -0,5 $m/s^2$. Thời gian dừng là:
A. Tàu dừng lại sau khoảng thời gian là 10 giây.
B. Tàu dừng lại sau khoảng thời gian là 20 giây.
C. Tàu dừng lại sau khoảng thời gian là 30 giây.
D. Tàu dừng lại sau khoảng thời gian là 40 giây.
Câu 16: Trong các công thức sau, công thức nào đúng cho chuyển động biến đổi thẳng?
A. $v = v_0 + a \times t^2$.
B. $v = v_0 + a \times t$.
C. $a = (v – v_0) \times t$.
D. $v = v_0 – a \times t$.
Câu 17: Một vận động viên chạy vượt rào từ trạng thái nghỉ với gia tốc 2 $m/s^2$. Sau 3s vận tốc là:
A. Vận tốc của vận động viên là 4 m/s.
B. Vận tốc của vận động viên là 5 m/s.
C. Vận tốc của vận động viên là 6 m/s.
D. Vận tốc của vận động viên là 8 m/s.
Câu 18: Nhận định nào sau đây là đúng về đại lượng gia tốc?
A. Là một đại lượng vectơ có hướng xác định.
B. Luôn luôn có giá trị dương trong mọi bài toán.
C. Là một đại lượng vô hướng không có hướng.
D. Chỉ phụ thuộc vào vận tốc cuối của chuyển động.
Câu 19: Một ô tô đang đi với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc đến 54 km/h trong 10s. Gia tốc là:
A. Giá trị gia tốc của ô tô là 1,8 $m/s^2$.
B. Giá trị gia tốc của ô tô là 0,2 $m/s^2$.
C. Giá trị gia tốc của ô tô là 5,0 $m/s^2$.
D. Giá trị gia tốc của ô tô là 0,5 $m/s^2$.
Câu 20: Chuyển động chậm dần đều có gia tốc $a = -2 m/s^2$ nghĩa là:
A. Mỗi giây vận tốc của vật tăng thêm 2 m/s.
B. Mỗi giây vận tốc của vật giảm đi 2 m/s.
C. Quãng đường đi được mỗi giây giảm đi 2 m.
D. Hướng của vật thay đổi sau mỗi giây di chuyển.
Câu 21: Tại phân đoạn 3, gia tốc của ô tô đồ chơi có đặc điểm:
A. Gia tốc có giá trị dương và không đổi.
B. Gia tốc có giá trị âm và đang tăng dần.
C. Gia tốc có giá trị bằng không tại đoạn này.
D. Gia tốc có giá trị thay đổi liên tục theo t.
Câu 22: Một người lái xe thấy đèn đỏ và hãm phanh. Giai đoạn này là chuyển động:
A. Chuyển động thẳng chậm dần đều có gia tốc.
B. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc.
C. Chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi.
D. Chuyển động biến đổi không có gia tốc kèm.
Câu 23: Một vật chuyển động với vận tốc ban đầu 2 m/s và gia tốc 0,5 $m/s^2$. Vận tốc sau 4s là:
A. Vận tốc của vật đạt giá trị là 2,5 m/s.
B. Vận tốc của vật đạt giá trị là 3,0 m/s.
C. Vận tốc của vật đạt giá trị là 3,5 m/s.
D. Vận tốc của vật đạt giá trị là 4,0 m/s.
Câu 24: Khi vật đổi chiều chuyển động thẳng, tại thời điểm đổi chiều thì:
A. Gia tốc của vật bắt buộc phải bằng không.
B. Vận tốc của vật bắt buộc phải bằng không.
C. Cả vận tốc và gia tốc đều bằng không hết.
D. Quãng đường vật đi được bắt đầu giảm xuống.
Câu 25: Đồ thị vận tốc – thời gian nằm ngang ($v$ không đổi) tương ứng với gia tốc:
A. Gia tốc có giá trị dương rất lớn.
B. Gia tốc có giá trị âm rất lớn.
C. Gia tốc có giá trị bằng không.
D. Gia tốc thay đổi theo thời gian.
Câu 26: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, sau 10s đạt vận tốc 36 km/h. Gia tốc tàu là:
A. Độ lớn gia tốc của tàu bằng 1,0 $m/s^2$.
B. Độ lớn gia tốc của tàu bằng 3,6 $m/s^2$.
C. Độ lớn gia tốc của tàu bằng 0,5 $m/s^2$.
D. Độ lớn gia tốc của tàu bằng 2,0 $m/s^2$.
Câu 27: Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động, vật chuyển động nhanh dần thì:
A. $a < 0$ và $v > 0$ đồng thời xảy ra.
B. $a > 0$ và $v < 0$ đồng thời xảy ra.
C. $a < 0$ và $v < 0$ đồng thời xảy ra.
D. $a > 0$ và $v > 0$ đồng thời xảy ra.
Câu 28: Một viên bi lăn từ đỉnh dốc xuống với gia tốc 0,2 $m/s^2$. Sau 10s vận tốc bi là:
A. Vận tốc của viên bi đạt là 1,0 m/s.
B. Vận tốc của viên bi đạt là 2,0 m/s.
C. Vận tốc của viên bi đạt là 0,2 m/s.
D. Vận tốc của viên bi đạt là 5,0 m/s.
Câu 29: Gia tốc tức thời được xác định trong khoảng thời gian $\Delta t$ như thế nào?
A. Khoảng thời gian $\Delta t$ phải rất lớn.
B. Khoảng thời gian $\Delta t$ bằng đúng một giây.
C. Khoảng thời gian $\Delta t$ phải rất nhỏ.
D. Khoảng thời gian $\Delta t$ bằng chu kì quay.
Câu 30: Một vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động với gia tốc $a$. Vận tốc tỉ lệ với:
A. Tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
B. Tỉ lệ nghịch với thời gian chuyển động t.
C. Tỉ lệ thuận với bình phương của thời gian t.
D. Không phụ thuộc vào thời gian chuyển động.
