Đề Giữa Học Kỳ 2 Lịch Sử 11 Năm 2024 – 2025 Trường THPT Hồ Nghinh – Quảng Nam là đề kiểm tra thuộc môn Lịch sử lớp 11, được xây dựng nhằm đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh trong giai đoạn giữa học kỳ II theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Đề do tổ Sử Trường THPT Hồ Nghinh biên soạn, dưới sự phụ trách chuyên môn của cô Lê Thị Thanh Hòa – giáo viên Lịch sử, áp dụng cho năm học 2024 – 2025. Nội dung tập trung vào các vấn đề như phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX, Chiến tranh thế giới thứ nhất và những chuyển biến của xã hội Việt Nam thời cận đại. Cấu trúc đề được thiết kế theo hướng trắc nghiệm môn Lịch sử 11, đảm bảo đánh giá toàn diện từ nhận biết đến vận dụng.
Đề Giữa Học Kỳ 2 Lịch Sử 11 giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng làm bài theo chuẩn đánh giá của Sở GD&ĐT Quảng Nam. Trên nền tảng dethitracnghiem.vn, đề thi được số hóa với hệ thống câu hỏi phân loại rõ ràng, hỗ trợ chấm điểm tự động và cung cấp đáp án chi tiết sau mỗi lượt làm bài. Việc luyện tập thường xuyên với nguồn đề tham khảo từ Trường THPT Hồ Nghinh sẽ giúp học sinh nâng cao khả năng phân tích sự kiện lịch sử và tự tin bước vào kỳ kiểm tra chính thức. Đây là tài liệu hữu ích dành cho quá trình ôn luyện Trắc nghiệm lớp 11.
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH
ĐỀ GỐC 1
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 11
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Câu 1. Điểm chung trong nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là
A. triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân.
B. không nhận được sự ủng hộ từ quần chúng nhân dân.
C. đều không có sự lãnh đạo tài tình của các tướng giỏi.
D. không có sự phòng bị, lơ là, mất cảnh giác.
Câu 2. Từ những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
A. Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.
B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
D. Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Từ quy mô địa phương phát triển thành cuộc chiến tranh trên phạm vi cả nước.
B. Thể hiện tư tưởng nhân nghĩa, kết thúc chiến tranh độc đáo bằng nghị hòa.
C. Mang tính dân chủ, dùng sức mạnh quân sự đè bẹp ý chí xâm lược kẻ thù.
D. Mang tính chất chính nghĩa, giải phóng dân tộc và tính nhân dân sâu sắc.
Câu 4. Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng và khởi nghĩa Lý Bí là
A. đều mở ra bước ngoặt phát triển mới trong lịch sử dân tộc.
B. diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến.
C. đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán.
D. đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường.
Câu 5. Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?
A. Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.
B. Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.
C. Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.
D. Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.
Câu 6. Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á?
A. In-đô-nê-xi-a.
B. Ma-lai-xi-a.
C. Thái lan.
D. Xin-ga-po.
Câu 7. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?
A. Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.
B. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm mang tính chính nghĩa.
C. Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.
D. Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.
Câu 8. Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ở thế kỷ XIII của nhân dân Việt Nam, tiếng hô “Sát Thát” ở hội nghị Bình Than, quyết tâm “Đánh” tại Hội nghị Diên Hồng cùng lá cờ thêu sáu chữ vàng “Phá cường địch, báo hoàng ân” đã thể hiện
A. quyết tâm chủ động thủ hòa để bảo toàn lực lượng.
B. tinh thần quyết tâm đánh giặc của vua – tôi dưới triều Trần.
C. quyết tâm chủ động tấn công giặc của quân dân nhà Trần.
D. thái độ xem nhẹ hành động xâm lược của quân dân nhà Trần.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng.
B. Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
C. Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.
D. Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”.
Câu 10. Những câu dưới đây là lời thề mở đầu cho cuộc khởi nghĩa nào?
“Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng
Ba kẻo oan ức lòng chồng
Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này”
A. Khởi nghĩa Phùng Hưng
B. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
C. Khởi nghĩa Lý Bí
D. Khởi nghĩa Bà Triệu
Câu 11. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã
A. mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
B. chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.
C. mở ra thời kì phát triển mới, tự chủ lâu dài của Đại Việt.
D. chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc.
Câu 12. Năm 1945, những quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á giành được độc lập?
A. In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma và Bru-nây.
B. Việt Nam, Lào và Ma-lai-xi-a.
C. Thái Lan, Phi-líp-pin và Việt Nam.
D. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Nói về lịch sử dân tộc Việt Nam, đó chính là thiên anh hùng ca về tinh thần quật khởi, ý chí quật cường bất khuất, xả thân, là tinh thần đoàn kết trong các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm, thiên tai, dịch bệnh, đưa dân tộc Việt Nam vượt qua muôn vàn thử thách, sóng gió để đi đến những thắng lợi vinh quang, xây dựng đất nước thịnh vượng.
Trong bài Diễn văn kỷ niệm 90 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng cũng đã nhấn mạnh: “Lịch sử hàng nghìn năm của dân tộc ta đã chứng minh rằng, yêu nước và giữ nước, kiên quyết chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước là truyền thống cực kỳ quý báu của dân tộc ta.”
(VTV – DHTVN. Không gian lịch sử)”
a) Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng lãnh thổ quốc gia.
A. Đúng
B. Sai
b) Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đã hình thành và nâng cao lòng tự hào, tự tôn dân tộc.
A. Đúng
B. Sai
c) Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc thắng lợi đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
A. Đúng
B. Sai
d) Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc không có vai trò quyết định đến sự phồn vinh của đất nước.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong thời phong kiến Việt Nam đã đánh bại thế lực phong kiến trong nước. Phong trào đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động, kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ sở cho công cuộc khôi phục quốc gia thống nhất sau này.”
(Phan Huy Lê, Tìm hiểu thêm về phong trào nông dân Tây Sơn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 961, tr.37)
a) Đoạn trích phản ánh công cuộc phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc thế kỉ XVIII.
A. Đúng
B. Sai
b) Khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
A. Đúng
B. Sai
c) Một trong những công lao to lớn của phong trào Tây Sơn là lật đổ các tập đoàn phong kiến phản động, thống nhất hoàn toàn quốc gia.
A. Đúng
B. Sai
d) Khởi nghĩa Tây Sơn đã đánh tan quân xâm lược đến từ phương Tây, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
A. Đúng
B. Sai
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Tại Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của chủ nghĩa thực dân đã để lại hậu quả nghiêm trọng. Thực dân Pháp chia Việt Nam làm ba kì với ba chế độ chính trị khác nhau, lập ra nhiều xứ trị, làm phức tạp các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người. Chính sách thuế khóa nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hóa, dịch vụ làm cho nền kinh tế Việt Nam què quặt, nghèo nàn, phụ thuộc vào chính quốc.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ cánh diều, tr.38)
a) Đoạn trích phản ánh những tác động tích cực và tiêu cực của những ảnh hưởng bởi chế độ thực dân đối với Việt Nam.
A. Đúng
B. Sai
b) “Thuế khóa nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hóa” là chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Pháp về mặt kinh tế, chính trị đối với Việt Nam.
A. Đúng
B. Sai
c) Trong quá trình cai trị Việt Nam, thực dân Pháp thi hành nhiều chính sách làm phức tạp thêm các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người, ngăn cản khối đoàn kết dân tộc ta.
A. Đúng
B. Sai
d) Trong suốt hơn 80 năm dưới ách thống trị của thực dân Pháp, kinh tế Việt Nam tuy độc lập với kinh tế Pháp nhưng phát triển què quặt, nghèo nàn.
A. Đúng
B. Sai
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Điểm chung của chính sách thống trị của thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bóc lột các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên, qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đưa tư bản chủ nghĩa vào thuộc địa… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa, gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác triệt để.”
(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.377)
a) Thực dân phương Tây đã sử dụng nhiều hình thức bóc lột nhân dân Đông Nam Á.
A. Đúng
B. Sai
b) Chính sách cai trị của thực dân ở Đông Nam Á là tập trung khai thác tài nguyên khoáng sản.
A. Đúng
B. Sai
c) Trong việc cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây kết hợp phương thức bóc lột của chủ nghĩa tư bản với phương thức bóc lột phong kiến.
A. Đúng
B. Sai
d) Đông Nam Á là lãnh thổ duy nhất bị chủ nghĩa thực dân bóc lột ở các nước phương Tây.
A. Đúng
B. Sai

