Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 11 2025 2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Lịch sử
Trường: Trường THPT Số 1 Lê Hồng Phong
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề thi chính thức
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Lịch sử
Trường: Trường THPT Số 1 Lê Hồng Phong
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề thi chính thức
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 11 2025 2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Lịch sử 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như lịch sử Việt Nam và thế giới cận đại, các cuộc cách mạng, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, quá trình phát triển của các quốc gia cùng những sự kiện lịch sử tiêu biểu. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao giúp học sinh rèn luyện kỹ năng khai thác tư liệu, phân tích sự kiện, so sánh, đánh giá và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề giữa kì 2 môn Lịch sử lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Lịch sử lớp 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển tư duy lịch sử và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.

Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao khả năng ghi nhớ, phân tích sự kiện lịch sử và tối ưu hóa thời gian ôn tập hiệu quả.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
Nhận kết quả

SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG PHONG
Tổ Sử- Địa- GDKT&PL
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN SỬ – Khối lớp 11
Thời gian làm bài : 45 phút(không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC (có 04 trang)
Họ và tên học sinh :…………………………………………………………….. Số báo danh : ………………. Mã đề 1111

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc ta
A. thống nhất hoàn toàn đất nước về mặt nhà nước.
B. lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.
C. đánh tan quân xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
D. ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.
Đáp án: C

Câu 2. Dòng sông nào sau đây ba lần ghi danh quân dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược?
A. Sông Hồng
B. Sông Đà
C. Sông Mê – công
D. Sông Bạch Đằng
Đáp án: D

Câu 3. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Nhà Hồ tiến hành cải cách đất nước thành công.
B. Nhà Minh thi hành chính sách cai trị hà khắc.
C. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
D. Nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
Đáp án: B

Câu 4. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua
A. Hình thức chiến tranh.
B. Lực lượng tham gia.
C. Thành phần lãnh đạo
D. Mục đích chiến tranh.
Đáp án: D

Câu 5. Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng đã đem lại một trong những kết quả nào ?
A. Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
B. Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
D. Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Đáp án: D

Câu 6. Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
A. Giáo dục.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Hành chính.
Đáp án: D

Câu 7. Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta có vai trò nào?
A. Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.
B. Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.
C. Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.
D. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Đáp án: D

Câu 8. Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng và Lý Bí là
A. Diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến.
B. Đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán.
C. Đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.
D. Đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường.
Đáp án: A

Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?
A. Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán.
B. Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc.
C. Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc.
D. Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời Bắc thuộc.
Đáp án: A

Câu 10. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng, tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
A. Kinh tế
B. Văn hóa
C. Quốc phòng
D. Hành chính
Đáp án: D

Câu 11. Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
A. Giáo dục – khoa cử
B. Tiến cử
C. Dòng dõi tôn thất
D. Đề cử
Đáp án: A

Câu 12. Cuộc kháng chiến nào sau của ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?
A. Kháng chiến chống thực dân Pháp
B. Kháng chiến chống quân Thanh
C. Kháng chiến chống quân Mông Cổ
D. Kháng chiến chống quân Tống
Đáp án: A

Câu 13. Trong cuộc kháng chiến chống Tống , nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào ?
A. Đánh nhanh, thắng nhanh.
B. Vườn không nhà trống.
C. Chủ động tiến công.
D. Vây thành, diệt viện.
Đáp án: C

Câu 14. Các cuộc khởi nghĩa của dân ta thời Bắc thuộc đều diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào ?
A. Đất nước bị mất độc lập, tự chủ.
B. Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.
C. Lực lượng vũ trang của ta lớn mạnh.
D. Chính quyền phương Bắc suy yếu.
Đáp án: A

Câu 15. Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại
A. Nhà Lê sơ.
B. Nhà Lý.
C. Nhà Nguyễn.
D. Nhà Hồ.
Đáp án: D

Câu 16. Trong cải cách về văn hoá, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây?
A. Chữ Hán.
B. Chữ Quốc ngữ.
C. Chữ Latinh.
D. Chữ Nôm.
Đáp án: D

Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
A. Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế – xã hội đất nước
B. Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
C. Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước
D. Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến
Đáp án: C

Câu 18. Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều
A. khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử
B. hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất
C. tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan
D. bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực
Đáp án: B

Câu 19. Nghệ thuật quân sự nào dưới đây trong kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Kế sách “thanh dã”
B. Đánh nhanh thắng nhanh.
C. Chủ động kết thúc chiến tranh.
D. Kế sách “tiên phát chế nhân”.
Đáp án: C

Câu 20. Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là
A. Có sự phân biệt hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ
B. Có sự gia tăng hình phạt đối với người phạm tội nếu đã đến tuổi trưởng thành
C. Xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ
D. Đề cao quyền lợi và địa vị của nam giới, quy định cụ thể về tố tụng
Đáp án: A

Câu 21. Trong lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã
A. Hạn chế Nho giáo và Phật giáo, đề cao Đạo giáo
B. Chủ trọng Nho giáo và Phật giáo, hạn chế Đạo giáo
C. đề cao Nho giáo, hạn chế Phật giáo và Đạo giáo
D. Khuyến khích Phật giáo, hạn chế Nho giáo
Đáp án: C

Câu 22. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
B. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
C. Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa
D. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Đáp án: C

Câu 23. Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
A. Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
B. Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
C. Sửa đổi nội dung các khoa thi.
D. Ban hành quy chế và hình luật mới.
Đáp án: B

Câu 24. Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (40 – 43) đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?
A. Nhà Lương.
B. Nhà Tùy.
C. Nhà Hán.
D. Nhà Ngô.
Đáp án: C

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1- 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ở trong, quân vệ đông đúc thì năm phủ chia nhau nắm giữ, việc công bề bộn thì sáu bộ bàn nhau mà làm. Cấm binh coi giữ ba ty để làm vuốt nanh, tim óc. Sáu khoa để xét bác trăm ty, sáu tự để thừa hành mọi việc…. Bên ngoài thì mười ba thừa ty cùng tổng binh coi giữ địa phương…. Tất cả đều liên quan với nhau, ràng buộc lẫn nhau…”
(Lời dụ của Lê Thánh Tông, trích trong: Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, NXB KHXH, Hà Nội, 1998).
a) Lời dụ trên thể hiện nội dung cải cách của vua trên về chính trị: tổ chức bộ máy chính quyền __________
b) Các cơ quan trung ương được nhắc đến trong lời dụ gồm: sáu bộ, sáu khoa, sáu tự, thừa ty __________
c) Tổng binh là một trong các chức vụ quan lại được nhắc đến trong lời dụ của vua Lê Thánh Tông __________
d) Theo lời dụ của vua, tất cả các cơ quan, chức quan cần làm việc một cách minh bạch, dân chủ… __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Năm 1401, mùa hạ, tháng 4, Hán Thương sai làm sổ hộ tịch trong cả nước,…. Biên hết vào sổ những nhân khẩu từ 2 tuổi trở lên và lấy sổ hiện tại làm thực số, không cho phép người lưu vong mà vẫn biên tên trong sổ. Yết thị cho các phiên trấn hễ có người Kinh nào trú ngụ thì đuổi về nguyên quán…. Trước đây Quý Ly có lần nói với các quan: “làm thế nào để có được 100 vạn quân để chống giặc Bắc?” Đồng tri khu mật sứ Hoàng Hối Khanh dâng kế sách này.”
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB KHXH, HN, 1998, tr.201)
a) Đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng __________
b) Việc làm sổ hộ tịch trong cả nước đã chấn chỉnh tình trạng khai man/ ẩn lậu dân đinh ở làng xã __________
c) Chính sách cải cách trên đã giúp nhà Hồ có thể tuyển lựa quân với số lượng lớn __________
d) Việc làm sổ hộ tịch trong cả nước vừa phục vụ yêu cầu an sinh xã hội vừa nhu cầu quốc phòng __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S

Câu 3. Đọc đoạn trích sau đây trong bài thơ “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi):
“ Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới/ Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào/ Thế trận xuất kì, lấy yếu chống mạnh/ Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều./ Trọn hay: Đem đại nghĩa để thắng hung tàn/ Lấy chí nhân để thay cường bạo….
Chẳng đánh mà người chịu khuất, ta đây mưu phạt tâm công”
a) Đoạn thơ trên là sự tổng kết về những nghệ thuật quân sự tài tình trong khởi nghĩa Lam Sơn __________
b) “lấy yếu chống mạnh”, “lấy ít địch nhiều”, không phải là một nghệ thuật quân sự đánh giặc __________
c) Một trong những nghệ thuật quân sự được nhắc đến là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân __________
d) “Mưu phạt tâm công”, chính là một biểu hiện của nghệ thuật chiến tranh nhân dân __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cuối năm 1287, 30 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tiến vào nước ta. Buổi đầu, trước sức mạnh của quân Nguyên, quân dân nhà Trần dưới sự lãnh đạo của các vua Trần mà trực tiếp là Trần Quốc Tuấn đã thực hiện cách đánh “dĩ đoản binh, chế trường trận”. Cách đánh này khiến cho quân địch rơi vào tình thế: tiến công không được, lui cũng không xong. Quân Mông – Nguyên buộc lòng phải rút lui. Biết được con đường rút lui của địch, Trần Quốc Tuấn quyết định chọn sông Bạch Đằng làm trận địa quyết chiến tiêu diệt đạo quân địch rút lui theo đường thủy
a) “Dĩ đoản binh, chế trường trận” chính là kế sách “vườn không nhà trống” __________
b) Quân giặc đã bị ta phục kích đánh trên sông Bạch Đằng khi chúng tìm cách rút lui về nước __________
c) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ hai. __________
d) Trần Quốc Tuấn là vị tướng chỉ huy tối cao và duy nhất trong cuộc kháng chiến lần thứ hai __________
Đáp án: S|Đ|S|S

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận