Đề thi cuối kì 1 Sinh học 11 năm 2025 2026 THPT Bình Chiểu – TPHCM là tài liệu học tập chuyên sâu dành cho đối tượng học sinh lớp 11, được biên soạn bởi THPT Bình Chiểu thuộc Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ và xây dựng nền tảng vững chắc cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là mẫu đề kiểm tra học kì 1 môn Sinh học lớp 11 tiêu chuẩn cho năm học 2025, xoay quanh các chuyên đề trọng tâm bao gồm Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật, Hệ tuần hoàn, Miễn dịch cùng Bài tiết và cân bằng nội môi. Thông qua dạng đề trắc nghiệm sinh 11 này, học sinh không chỉ rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện và phản xạ chọn đáp án nhanh mà còn nâng cao năng lực vận dụng kiến thức lý thuyết vào các tình huống thực tiễn sinh động.
Việc thực hành các bộ đề ôn thi lớp 11 trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội nhờ giao diện dễ sử dụng, cho phép học sinh làm bài nhiều lần và xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài. Nền tảng hỗ trợ học sinh lớp 11 theo dõi sát sao kết quả học tập và đánh giá mức độ tiến bộ trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Giá trị ôn luyện môn Sinh học trên website nằm ở cách phân chia câu hỏi khoa học từ mức độ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp người học làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và tiết kiệm tối đa thời gian chuẩn bị. Đây chính là công cụ hỗ trợ đắc lực để học sinh củng cố tư duy và tự tin đạt kết quả cao trong các kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:






Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Khi nói về tuần hoàn kép của Thú ở hình bên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi (giàu $O_2$).
2. Tim có 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
3. Tâm thất co bơm máu vào động mạch chủ hoặc động mạch phổi.
4. Máu sau khi trao đổi khí ở phổi được thu về tim và bơm đi vào động mạch chủ.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2. Tại sao một số người mắc hội chứng không dung nạp lactose thì không thể tiêu hóa được sữa?
A. Do cơ thể sản xuất quá nhiều enzyme lactase gây ức chế sự tiêu hóa sữa.
B. Do sữa làm ngăn cản quá trình tiêu hóa cơ học trong ruột non.
C. Do cơ thể không có enzyme lactase – enzyme thủy phân lactose.
D. Do cơ thể không có enzyme pepsin – enzyme thủy phân lactose.
Câu 3. Phát biểu nào sai khi nói về phản ứng dị ứng?
A. Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định.
B. Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là histamine.
C. Tất cả các phản ứng dị ứng đều là sốc phản vệ.
D. Các triệu chứng phổ biến khi bị dị ứng là mẩn ngứa, hắt hơi, sổ mũi, khó thở,…
Câu 4. Miễn dịch đặc hiệu gồm
A. miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
B. hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.
C. hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.
D. đại thực bào, viêm, sốt, tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh.
Câu 5. Chức năng quan trọng nhất của hệ tuần hoàn là
A. vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong cơ thể.
B. duy trì cân bằng nội môi.
C. điều hoà nhiệt độ.
D. bảo vệ cơ thể chống bệnh tật.
Câu 6. Khi tìm hiểu về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các thụ thể, cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong, ngoài)
II. Tiếp nhận kích thích là thụ thể, cơ quan thụ cảm sẽ tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
III. Bộ phận điều khiển là các cơ quan: thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
IV. Bộ phận đáp ứng nhận tín hiệu thần kinh từ cơ quan điều khiển và tăng hoặc giảm hoạt động và biến đổi các điều kiện lí hóa của môi trường và đưa môi trường trở về trạng thái cân bằng, ổn định.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 7. Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?
A. Khi chủ động thở nhanh và sâu, thì thể tích phổi tăng lên, dự trữ được nhiều khí $O_2$ trong phổi.
B. Khi chủ động thở nhanh và sâu, thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng khi lặn.
C. Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm hàm lượng $CO_2$ trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
D. Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn $CO_2$ trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Câu 8. Bệnh không phải là bệnh hô hấp ở đường dẫn khí là
A. viêm mũi.
B. viêm khí quản
C. viêm xoang.
D. viêm phổi.
Câu 9. Ở trạng thái gắng sức thì so với người bình thường, vận động viên có đặc điểm một chu kì tim như thế nào?
A. Nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn.
B. Nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn.
C. Nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn.
D. Nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn.
Câu 10. Chim có hình thức hô hấp nào?
A. Hô hấp bằng phổi.
B. Hô hấp bằng hệ thống túi khí và phổi.
C. Hô hấp bằng mang.
D. Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Câu 11. Một học sinh đưa ra giải thích câu nói “Máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ $O_2$ cao hơn so với máu ở tĩnh mạch chủ”. Có bao nhiêu giải thích sau đúng?
I. Tĩnh mạch chủ là dòng máu đi từ các cơ quan về tim nên nghèo oxygen.
II. Tĩnh mạch phổi là dòng máu đi từ mao mạch phổi về tim nên giàu oxygen.
III. Tĩnh mạch chủ là dòng máu về tim nên nghèo oxygen.
IV. Tĩnh mạch phổi là dòng máu đi đến phổi.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 12. Bọt biển tiêu hóa thức ăn bằng hình thức nào?
A. Tiêu hoá nội bào.
B. Tiêu hoá ngoại bào.
C. Tiêu hoá nội bào $\rightarrow$ tiêu hoá ngoại bào.
D. Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào
Câu 13. Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh ung thư?
A. Ung thư có thể làm suy yếu hệ miễn dịch theo nhiều cách khác nhau.
B. Khi tế bào ung thư di chuyển vào tủy xương và hình thành khối u ác tính trong tủy xương, gây cản trở chức năng sản sinh tế bào máu.
C. Việc sử dụng các liệu pháp điều trị như hóa trị hoặc xạ trị giúp tăng cường khả năng miễn dịch của người bệnh.
D. Các tế bào ung thư có thể tách ra khỏi khối u mà di chuyển đến các vị trí khác trong cơ thể hình thành khối u ác tính mới, gọi là di căn.
Câu 14. Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở.
A. Lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
B. Cá, lưỡng cư.
C. Côn trùng.
D. Cá và thú.
Câu 15. Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do:
A. Được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp.
B. Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì.
C. Tim có hệ thống nút có khả năng tự phát xung điện.
D. Tim có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể
Câu 16. Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?
A. Cơ học và hóa học
B. Chỉ cơ học
C. Ngoại bào
D. Chỉ hóa học
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Khi nói về tiêu hóa ở động vật, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) Nhóm động vật tiêu hóa ngoại bào chỉ xảy ra tiêu hóa hóa học. __________
b) Từ ngành ruột khoang, giun dẹp trở lên đến động vật có xương sống đã tiêu hóa ngoại bào. __________
c) Nhóm động vật tiêu hóa nội bào có tiêu hóa hóa học và tiêu hóa hóa học. __________
d) Vi khuẩn, động vật nguyên sinh chỉ có hình thức tiêu hóa nội bào. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Thực tế và hình dưới đây cho thấy “hệ hô hấp của của chim trao đổi khí với không khí hiệu quả nhất”. Các nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a) Phổi chim có hiện tượng dòng máu của mao mạch chảy song song và ngược chiều với dòng khí. __________
b) Phổi chim có túi khí trước và sau thông với nhau bởi hệ thống lỗ thở. __________
c) Do phổi được tạo thành từ hàng triệu phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn. __________
d) Phổi có hệ thống túi khí và không có phế nang, rất nhiều ống khí rất nhỏ tạo nên là mao mạch khí giúp luồng không khí lưu thông rất tốt mà không có khí cặn tồn đọng lại. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Cho các tình huống dưới đây về vai trò của vaccine và tiêm phòng bệnh, dịch. Em hãy cho biết nhận định các tình huống dưới đây Đúng hay Sai?
a) Một phụ nữ mang thai lo ngại và quyết định không tiêm phòng vaccine cúm vì cho rằng sẽ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi. __________
b) Một người đàn ông cho rằng việc tiêm phòng cúm hàng năm là không cần thiết vì một khi đã tiêm phòng thì sẽ được bảo vệ suốt đời. __________
c) Một cộng đồng có tỷ lệ tiêm phòng vaccine bạch hầu thấp. Một trường hợp bệnh bạch hầu được phát hiện trong cộng đồng này sẽ gây nguy cơ cao bùng phát dịch bệnh. __________
d) Một người cha chưa từng tiêm vaccine thủy đậu quyết định tiêm phòng khi biết rằng con của mình vừa mắc bệnh này. Điều này có thể giúp người cha đó ngăn ngừa bệnh thủy đậu. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Hãy kể tên các hoạt động gây biến đổi hóa học thức ăn ở khoang miệng?
Đáp án: __________
Câu 2. Hình dưới đây minh họa hệ hô hấp ở người và cấu tạo của phế nang. Vị trí số mấy thể hiện sự khuếch tán của $CO_2$ từ máu vào phế nang để đưa ra ngoài môi trường?

Đáp án: __________
Câu 3. Ở người trưởng thành, giá trị huyết áp tối đa bình thường trong khoảng $90 – 140\text{ mmHg}$, huyết áp tối thiểu thường trong khoảng $60 – 90\text{ mmHg}$. Huyết áp tối đa thấp hơn chỉ số nào thì được coi là hạ huyết áp (huyết áp thấp)?
Đáp án: __________
Câu 4. Nhịp tim của nghé là $50\text{ lần/phút}$, giả sử thời gian các pha của chu kì tim lần lượt là $1:3:4$. Trong một chu kì tim, thời gian tâm thất được nghỉ ngơi là bao nhiêu giây?
Đáp án: __________
Câu 5. Khi nói về miễn dịch dịch thể gồm các phát biểu sau, hãy kể tên các phát biểu đúng?
I. Miễn dịch thể dịch là miễn dịch sản xuất ra kháng nguyên.
II. Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể theo nguyên tắc khóa – chìa.
III. Một kháng thể được hình thành có thể chống lại nhiều loại kháng nguyên xâm nhập.
IV. Miễn dịch thể dịch có tác dụng lớn trong việc chống lại các mầm bệnh tồn tại trong máu hoặc dịch cơ thể.
V. Miễn dịch thể dịch đóng vai trò quan trọng tiêu diệt các bệnh do virus.
Đáp án: __________
Câu 6. Một người phụ nữ đi xét nghiệm có kết quả như sau:
| Tên xét nghiệm | Chỉ số bình thường | Kết quả xét nghiệm |
|---|---|---|
| Tryglyceride | $0,46 – 1,88\text{ mmol/L}$ | $1$ |
| Cholesterol toàn phần | $3,9 – 5,2\text{ mmol/L}$ | $4,6$ |
| Glucose | $3,9 – 6,4\text{ mmol/L}$ | $7,5$ |
| Calcium | $2,2 – 2,5\text{ mmol/L}$ | $1,8$ |
| Urea | $2,5 – 7,5\text{ mmol/L}$ | $8,4$ |
| Critinine | Nam: $62 – 120\text{ mmol/L}$, Nữ: $53 – 100\text{ mmol/L}$ | $130$ |
| Protein toàn phần | $65 – 80\text{ g/L}$ | $58$ |
| Albumin | $35 – 50\text{ g/L}$ | $30$ |
| Bilirubin | $3,4 – 17\text{ \mu mol/L}$ | $6,5$ |
| Uric acid | Nam: $180 – 360\text{ mmol/L}$ | $530$ |
Có bao nhưng kết luận nào dưới đây là đúng? Giải thích.
I. Bệnh nhân bị đái tháo đường biến chứng suy thận.
II. Thận không đào thải được Uric acid nên nồng độ Uric acid tăng.
III. Màng lọc cầu thận bị rộng nên phân tử protein đi vào nước tiểu làm nồng độ protein giảm.
IV. Màng lọc cầu thận bị rộng nên phân tử albumin đi vào nước tiểu làm nồng độ albumin giảm.
V. Khả năng thải creatinine của thận giảm nên nồng độ creatinine trong máu tăng.
Đáp án: __________
