Đề thi cuối kì 1 Sinh học 11 năm 2025 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Sinh học
Trường: Trường THPT số 1 Ngô Gia Tự
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề thi học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Sinh học
Trường: Trường THPT số 1 Ngô Gia Tự
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề thi học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 1 Sinh học 11 năm 2025 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là bộ tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc môn Sinh học, được Trường THPT số 1 Ngô Gia Tự biên soạn kỹ lưỡng dành riêng cho học sinh lớp 11 trong năm học 2025. Đây là mẫu đề kiểm tra học kỳ 1 môn Sinh lớp 11 tiêu chuẩn nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và xây dựng nền tảng kiến thức hỗ trợ kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Hệ tuần hoàn và tim, Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, Cảm ứng ở thực vật và động vật, cùng các vấn đề về Miễn dịch và sức khỏe. Qua đó, học sinh có cơ hội rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện khoa học, kỹ thuật chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn đời sống. Đây đồng thời là dạng đề trắc nghiệm sinh lớp 11 giúp các em làm quen với áp lực phòng thi và cấu trúc đề thi chính thức của Bộ Giáo dục.

Việc thực hành các bộ đề ôn thi lớp 11 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm ôn luyện tối ưu cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Với giao diện thân thiện và dễ sử dụng, hệ thống cho phép người học làm bài nhiều lần, xem đáp án giải thích chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi biểu đồ tiến bộ để đánh giá năng lực cá nhân. Điểm mạnh của môn Sinh học trên website là hệ thống câu hỏi được phân hóa khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh nắm vững cách ra đề thực tế và nâng cao khả năng phân tích linh hoạt. Việc tận dụng nguồn tài nguyên này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn hỗ trợ học sinh tiết kiệm thời gian ôn tập, tạo đà bứt phá điểm số trong các kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

 

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Khi nói đến hệ tuần hoàn kín phát biểu nào sau đây đúng?
A. Máu ở động vật này vận chuyển trong một hệ thống hở gồm tim và hệ mạch.
B. Các mạch xuất phát từ tim (động mạch) được nối với các mạch đưa máu trở về tim (tĩnh mạch) bằng các mao mạch.
C. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
D. Máu trao đổi chất trực tiếp với các tế bào tại khoang cơ thể.

Câu 2. Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự:
A. Nút nhĩ thất $\rightarrow$ nút xoang nhĩ $\rightarrow$ bó His $\rightarrow$ mạng Purkinje.
B. Nút xoang nhĩ $\rightarrow$ nút nhĩ thất $\rightarrow$ bó His $\rightarrow$ mạng Purkinje.
C. Nút xoang nhĩ $\rightarrow$ bó His $\rightarrow$ nút nhĩ thất $\rightarrow$ mạng Purkinje.
D. Nút xoang nhĩ $\rightarrow$ nút nhĩ thất $\rightarrow$ mạng Purkinje $\rightarrow$ bó His.

Câu 3. Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
A. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
B. Các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
C. Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
D. Cơ quan sinh sản

Câu 4. Quan sát hình say đây và cho biết đây là ứng dụng của kiểu hướng động nào ở thực vật?

A. Tính hướng sáng
B. Tính hướng trọng lực
C. Tính hướng tiếp xúc
D. Tính hướng hóa

Câu 5. Hình biểu thị chu kì hoạt động của tim người trưởng thành và bình thường. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Mỗi chu kì tim là $0,8$ giây.
(II). Tâm thất có thời gian nghỉ lâu hơn tâm nhĩ.
(III). Tổng thời gian cả tâm nhĩ và tâm thất làm việc là $0,4$ giây.
(IV). Cả hai tâm nhĩ và thất có thời gian nghỉ đồng thời là $0,5$ giây.
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.

Câu 6. Khi nồng độ auxin ở phía tối cao hơn phía sáng, thân cây sẽ:
A. Uốn cong về phía tối.
B. Mọc thẳng đứng lên trên.
C. Ngừng sinh trưởng hoàn toàn.
D. Uốn cong về phía ánh sáng.

Câu 7. Trong các nguyên nhân dưới đây, có bao nhiêu nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận?
(1) Ăn quá mặn, uống ít nước.
(2) Thường xuyên nhịn đi tiểu.
(3) Lười vận động.
(4) Ăn thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối
A. 3
B. 1
C. 4
D. 2

Câu 8. Quá trình hô hấp ở côn trùng, không khí được lấy vào qua bộ phận nào đầu tiên?
A. Ống khí nhỏ
B. Ống khí lớn
C. Lỗ thở
D. Ống khí tận

Câu 9. Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm những loại nào?
(I). Da và niêm mạc.
(II). Hệ thống nhung mao trong đường hô hấp.
(III). Dịch axit của dạ dày
(IV). Kháng thể.
(V). Nước mắt, nước tiểu.
A. I, II, III, V.
B. I, IV, V.
C. I, II, III, IV.
D. I, II, III, IV, V.

Câu 10. Trong quá trình dinh dưỡng ở động vật không có giai đoạn nào sau đây?
A. Đồng hóa các chất
B. Hấp thụ dinh dưỡng
C. Lấy thức ăn
D. Bài tiết

Câu 11. Khi nói về miễn dịch phát biểu nào sau đây đúng?
A. Là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
B. Là khả năng cơ thể mắc bệnh sau khi tiêm vác xin đầy đủ..
C. Là khả năng cơ thể không truyền bệnh cho các cá thể khác.
D. Là khả năng cơ thể khỏi bệnh sau khi bị nhiễm bệnh.

Câu 12. Khi gieo trồng nhiều nhà nông bố trí trồng cây theo hàng, hướng bắc nam để cây nhận được ánh sáng đồng đều hơn trong ngày. Cách bố trí này dựa trên tính hướng sáng của thực vật. Lợi ích của cách làm này là:
A. Giúp cây quấn vào nhau để phát triển cao hơn.
B. Giúp cây hạn chế quang hợp giảm mất nước.
C. Làm auxin phân bố đều giữa mặt sáng và mặt tối, rễ cây phát triển dài hơn.
D. Giúp ánh sáng phân bố đều hai bên tán cây, cây quang hợp tối ưu hơn.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a) Nước tiểu đầu (dịch lọc) có thành phần gần giống huyết tương nhưng không có các tế bào máu và protein kích thước lớn. __________
b) Sau bữa ăn, gan chuyển hóa Glucose thành Glycogen dự trữ dưới tác dụng của Insulin. __________
c) Uống ít nước, nín tiểu là một trong các nguyên nhân gây bệnh sỏi thận ở người. __________
d) Gan có vai trò chủ yếu là điều chỉnh nồng độ pH trong máu. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Khi nói đến tiêu hóa động vật, hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai?

a) [4] ruột già, là nơi diễn ra quá trình tái hấp thụ nước, hình thành phân và thải ra ngoài __________
b) [3] ruột non, là nơi diễn ra hầu hết quá trình biến đổi hóa học để tạo ra các chất đơn giản hấp thu được vào máu __________
c) [1] miệng, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học chủ yếu là tiêu hóa protein nhờ enzyme lipase. __________
d) [2] dạ dày, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (co bóp) lẫn tiêu hóa hóa học nhờ HCl và pepsin để biến đổi protein thành peptide. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 3. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về biện pháp giúp phòng tránh các bệnh về hô hấp?
a) Đeo khẩu trang liên tục cả ngày lẫn đêm để bảo vệ hệ hô hấp liên tục. __________
b) Nên trồng nhiều cây xanh vì cây xanh thải ra khí CO2, không tốt cho hoạt động hô hấp của động vật và con người. __________
c) Tăng sức đề kháng bằng cách tập thể dục, tiêm vaccine, ăn uống hợp lý __________
d) Vệ sinh và bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân thường xuyên. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các đáp ứng: sốt, viêm, dị ứng, thực bào và tiết interferon. Có bao nhiêu đáp ứng là đáp ứng của miễn dịch không đặc hiệu?
Đáp án: __________

Câu 2. Khi nói về đặc điểm của miễn dịch không đặc hiệu, trong số các phát biểu dưới đây, có mấy phát biểu đúng?
(1) Yếu tố có sẵn, mang tính bẩm sinh, được di truyền.
(2) Không có tính đặc hiệu với từng tác nhân gây bệnh.
(3) Chỉ được kích hoạt khi tiếp xúc trước với kháng nguyên.
(4) Phạm vi bảo vệ rộng, tốc độ đáp ứng nhanh, hiệu quả còn hạn chế.
Đáp án: __________

Câu 3. Bạn An khi thực hiện thí nghiệm đo huyết áp và nhịp tim ở các thời điểm khác nhau thì cho kết quả như sau:
Bảng 1. Kết quả đo chỉ số huyết áp và nhịp tim

Nhịp tim (nhịp/phút) Huyết áp tối đa (mmHg) Huyết áp tối thiểu (mmHg)
Trước khi chạy nhanh tại chỗ $75$ $118$ $78$
Ngay sau khi chạy nhanh $90$ $125$ $83$
Sau khi nghỉ chạy 5 phút $80$ $119$ $79$

Từ kết quả đo chỉ số huyết áp và nhịp tim ở trên, bạn An rút ra được các nhận xét như sau:
(1) Huyết áp tâm trương ở trạng thái bình thường là $78$ mmHg
(2) Ngay sau khi chạy nhanh, nhịp tim và huyết áp đều tăng cao..
(3) Sau khi nghỉ 5 phút, huyết áp tâm thu về $125$ mmHg.
(4) Khi chạy nhanh, tim phải đập chậm hơn để đáp ứng nhu cầu năng lượng cho các tế bào.
Trong số các nhận xét trên, có bao nhiêu nhận xét của bạn An đúng?
Đáp án: __________

Câu 4. Một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp có chu kỳ tim là $1,2$ giây. Vậy nhịp tim lúc nghỉ ngơi của vận động viên này là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Phần IV: Tự luận.
Câu 1. Nêu khái niệm ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng? Lấy ví dụ cho mỗi loại đó ?
Câu 2. Hiện nay, tình trạng sử dụng thuốc lá và thuốc lá điện tử đang có xu hướng gia tăng trong lứa tuổi học sinh THPT. Bằng kiến thức về hệ hô hấp đã học trong chương trình Sinh học 11, em hãy cho biết tác hại của thuốc lá đối với hệ hô hấp? Nếu em gặp một người bạn đang có ý định dùng thử thuốc lá để khẳng định bản thân, em sẽ đưa ra lời khuyên khoa học nào để thuyết phục bạn từ bỏ?
Câu 3. Tại sao những người béo phì, người già khi bị huyết áp cao dễ có nguy cơ đột quỵ cao hơn so với người trẻ phát triển bình thường?

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận