Đề thi cuối kì 1 Sinh học 11 năm 2025 2026 THPT Lê Trọng Tấn – TPHCM là tài liệu học thuật quan trọng dành cho học sinh lớp 11 trong quá trình chinh phục bộ môn Sinh học. Đây là mẫu đề ôn tập học kỳ 1 Sinh học lớp 11 do Sở GD&ĐT TP Hồ Chí Minh biên soạn cho năm học 2025-2026, nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ định hướng sớm cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung khai thác sâu các chuyên đề cốt lõi như Hệ tuần hoàn, Hệ hô hấp, Hệ miễn dịch cùng cơ chế Bài tiết và cân bằng nội môi. Thông qua dạng đề thi trắc nghiệm Sinh học 11 này, các em sẽ được rèn luyện kỹ năng phân tích dữ kiện khoa học, bồi dưỡng tư duy chọn đáp án chính xác và biết cách vận dụng lý thuyết vào các hiện tượng thực tiễn trong đời sống.
Việc thực hành các bộ đề ôn thi lớp 11 tại hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại lợi thế vượt trội cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn tập năm 2025. Website cung cấp giao diện thân thiện, cho phép người dùng làm bài nhiều lần, tra cứu đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và tự động đánh giá mức độ tiến bộ qua từng lần thi. Điểm đặc biệt của nguồn tài liệu này là các câu hỏi được phân cấp rõ rệt từ nhận biết lý thuyết đến vận dụng tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và tối ưu hóa thời gian học tập. Đây chính là công cụ hỗ trợ đắc lực để các em nắm vững kiến thức Sinh học và tự tin bước vào những kỳ kiểm tra quan trọng nhất.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



Nội dung đề thi
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. (5.0 điểm)
Câu 1. Cơ chế miễn dịch được thực hiện bởi
A. hệ nội tiết và hệ thần kinh.
B. hệ tuần hoàn máu.
C. hệ miễn dịch.
D. hệ tuần hoàn bạch huyết.
Câu 2. Miễn dịch không đặc hiệu gồm
A. hàng rào bề mặt và hàng rào bên trong cơ thể.
B. miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
C. các hàng rào miễn dịch và miễn dịch tế bào.
D. hàng rào bề mặt và miễn dịch dịch thể.
Câu 3. Ở hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới
A. áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
B. áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh.
C. áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
D. áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Câu 4. Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, có thể chia hô hấp ở động vật thành
A. hô hấp qua da, bằng mang và bằng phổi.
B. hô hấp bằng hệ thống ống khí, hô hấp bằng mang và bằng phổi.
C. hô hấp qua da, bằng hệ thống ống khí, bằng mang và bằng phổi.
D. hô hấp qua bề mặt cơ thể, bằng hệ thống ống khí, bằng mang và bằng phổi.
Câu 5. Khi nói về bệnh tự miễn, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Bệnh tự miễn là bệnh mà cơ thể không còn chức năng tạo ra đáp ứng miễn dịch đối với tất cả các loại kháng nguyên.
B. Bệnh AIDS, bệnh ung thư được xem là ví dụ về bệnh tự miễn ở người.
C. Bệnh tự miễn chỉ do các yếu tố của môi trường như tia phóng xạ, hóa chất, virus hay vi khuẩn,… gây ra.
D. Trong bệnh tự miễn, hệ miễn dịch của cơ thể mất khả năng phân biệt kháng nguyên ngoại lai với các tế bào và cơ quan của cơ thể.
Câu 6. Trật tự di chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa của người là
A. khoang miệng $\rightarrow$ thực quản $\rightarrow$ dạ dày $\rightarrow$ ruột già $\rightarrow$ ruột non.
B. khoang miệng $\rightarrow$ thực quản $\rightarrow$ dạ dày $\rightarrow$ ruột non $\rightarrow$ ruột già.
C. thực quản $rightarrow$ cổ họng $\rightarrow$ dạ dày $\rightarrow$ ruột non $\rightarrow$ ruột già.
D. thực quản $rightarrow$ dạ dày $\rightarrow$ ruột non $\rightarrow$ ruột già $\rightarrow$ cổ họng.
Câu 7. Thận không có chức năng nào sau đây?
A. Điều hòa pH máu.
B. Giúp cân bằng áp suất thẩm thấu máu.
C. Tạo nước tiểu.
D. Thải $CO_2$ và các khí độc khác.
Câu 8. Thói quen nào sau đây dễ dẫn đến nguy cơ bị bệnh cao huyết áp?
A. Chế độ ăn nhiều muối.
B. Chế độ ăn nhiều đường.
C. Thường xuyên luyện tập thể thao.
D. Ăn uống hợp lí và uống đủ nước.
Câu 9. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng hệ tuần hoàn máu ở thú bình thường?

A. Sơ đồ I
B. Sơ đồ III
C. Sơ đồ II
D. Sơ đồ IV
Câu 10. Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
A. trung ương thần kinh.
B. thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
C. tuyến nội tiết.
D. các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, tim, mạch máu.
Câu 11. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được hấp thụ chủ yếu ở
A. manh tràng.
B. ruột già.
C. ruột non.
D. dạ dày.
Câu 12. Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh, chúng ta cần
A. ăn nhiều bữa, ăn đủ chất dinh dưỡng.
B. ăn thật no, ăn nhiều thực phẩm cung cấp chất béo.
C. ăn nhiều thức ăn giàu chất đạm, ăn đúng giờ.
D. ăn đúng bữa, ăn đúng cách, đảm bảo an toàn thực phẩm.
Câu 13. Bệnh nào sau đây là bệnh về đường hô hấp?
A. Viêm phế quản
B. Tiêu chảy
C. Viêm gan B
D. Ung thư máu
Câu 14. Ở người, huyết áp tối đa ứng với giai đoạn nào của chu kỳ tim?
A. Tâm thất dãn
B. Tâm nhĩ co
C. Tâm thất co
D. Tâm nhĩ dãn
Câu 15. Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
A. Chim sâu.
B. Mèo rừng.
C. Tôm sông.
D. Ếch đồng.
Câu 16. Ở động vật chưa có hệ tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào?
A. Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
B. Tiêu hóa ngoại bào sau đó là tiêu hóa nội bào.
C. Tiêu hóa ngoại bào.
D. Tiêu hóa nội bào.
Câu 17. Ở người, cơ quan nào sau đây tham gia vào quá trình bài tiết nước tiểu?
A. Thận
B. Da
C. Phổi
D. Gan
Câu 18. Trong chu kì hoạt động của tim, khi tim co thì máu từ ngăn nào được đẩy vào động mạch chủ?
A. Tâm nhĩ phải.
B. Tâm nhĩ trái.
C. Tâm thất phải.
D. Tâm thất trái.
Câu 19. Trong hệ mạch máu của người bình thường, mạch nào sau đây có thêm các van?
A. Tĩnh mạch dưới tim.
B. Tĩnh mạch trên tim.
C. Động mạch.
D. Mao mạch.
Câu 20. Cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ
A. ba yếu tố là có khả năng gây bệnh, con đường xâm nhập phù hợp và số lượng đủ lớn.
B. hai yếu tố là có khả năng gây bệnh và con đường xâm nhập phù hợp.
C. ba yếu tố là có kích thước nhỏ, con đường xâm nhập phù hợp và có khả năng gây bệnh.
D. hai yếu tố là có con đường xâm nhập phù hợp và số lượng đủ lớn.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2.0 điểm)
Câu 1. Phổi là cơ quan hô hấp chuyên hóa cho động vật sống trên cạn và con người. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hô hấp bằng phổi?
a) Tập thể dục thường xuyên làm tăng số lượng phế nang ở người trưởng thành, vì vậy diện tích trao đổi khí của phổi tăng lên đáng kể. __________
b) Tất cả các động vật có xương sống sống trên cạn đều hô hấp bằng phổi. __________
c) Phổi của lưỡng cư, bò sát và thú được cấu tạo bởi rất nhiều phế nang. __________
d) Hút thuốc lá lâu ngày làm phá huỷ vách phế nang, giảm diện tích bề mặt trao đổi khí; do đó khả năng hấp thu $O_2$ của phổi giảm, đặc biệt rõ khi lao động hoặc vận động mạnh. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Ở người bình thường có huyết áp tâm thu khoảng $110 – 120text{ mmHg}$ và huyết áp tâm trương khoảng $70 – 80text{ mmHg}$. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai Khi nói về huyết áp trong hệ tuần hoàn ở người?
a) Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của hệ mạch ảnh hưởng huyết áp. __________
b) Khi cơ thể bị mất máu hay mất nước sẽ dẫn đến huyết áp giảm. __________
c) Huyết áp giảm dần từ động mạch, đến tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch. __________
d) Thường xuyên ăn mặn là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh cao huyết áp. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (1.0 điểm)
Câu 1. Xây dựng thói quen ăn uống khoa học cần phải đảm bảo bao nhiêu yếu tố sau đây?
(1) Ăn đúng bữa (2) Ăn đúng cách
(3) Uống đủ nước (4) Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Đáp án: __________
Câu 2. Cho một số bệnh sau đây:
(1) Viêm phổi, (2) Thiếu máu, (3) Viêm phế quản, (4) Viêm loét dạ dày,
(5) Lao phổi, (6) Hen suyễn, (7) Viêm gan B, (8) Cảm cúm.
Có bao nhiêu bệnh về đường hô hấp?
Đáp án: __________
Câu 3. Hãy cho biết có bao nhiêu nguyên nhân sau đây có thể gây ngộ độc thực phẩm?
(1). Ăn thực phẩm nhiễm hóa chất độc hại (2). Ăn thực phẩm nhiễm khuẩn
(3). Ăn thực phẩm quá hạn sử dụng (4). Ăn thực phẩm đóng hộp
Đáp án: __________
Câu 4. Khi nói về bệnh hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Bệnh về hệ tuần hoàn có thể do di truyền, bẩm sinh hoặc do lối sống không lành mạnh.
(2) Ăn nhiều chất béo là một trong những nguy cơ dẫn đến bệnh xơ vữa động mạch.
(3) Lạm dụng rượu, bia trong thời gian dài là lối sống dễ dẫn đến bệnh suy tim.
(4) Lười vận động, không luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên là một trong những nguyên nhân dẫn đến một số bệnh về hệ tuần hoàn.
Đáp án: __________
PHẦN IV. TỰ LUẬN (2.0 điểm)
Câu 1. Vì sao khi tiêm vaccine phòng bệnh cho người hoặc tiêm phòng cho vật nuôi, cơ thể lại có khả năng chống lại mầm bệnh tốt hơn khi gặp lại mầm bệnh đó sau này? Hãy giải thích ngắn gọn dựa trên cơ chế miễn dịch.
Câu 2. a) Giải thích tại sao ăn mặn (nhiều muối) thường xuyên sẽ tăng nguy cơ bị bệnh cao huyết áp.
b) Việc thường xuyên nhịn tiểu có thể dẫn đến tác hại gì? Giải thích.
