Đề thi cuối kì 1 Sinh học 11 năm 2025 2026 THPT Duy Tân – Quảng Ngãi là nguồn tài liệu học thuật giá trị dành cho học sinh lớp 11, được Sở GD&ĐT Quảng Ngãi biên soạn nhằm khảo sát chất lượng và xây dựng nền tảng vững chắc cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề thi tập trung sâu vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, Hệ tuần hoàn ở động vật, cùng quá trình Quang hợp và hô hấp ở thực vật. Đây là dạng đề chk1 môn Sinh 11 bám sát chương trình mới, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp, tối ưu hóa tốc độ chọn đáp án và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống. Việc thử sức với đề trắc nghiệm sinh 11 ngay từ bây giờ sẽ giúp các em tự tin hơn trước các kỳ thi lớn trong năm 2025.
Việc thực hành trực tuyến các dạng đề ôn thi lớp 11 trên website dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại với giao diện dễ sử dụng, cho phép học sinh làm bài nhiều lần và xem giải thích đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài. Trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025, tính năng theo dõi kết quả và đánh giá mức độ tiến bộ sẽ giúp các em nhận ra những phần kiến thức còn yếu để kịp thời bổ sung. Hệ thống câu hỏi Sinh học được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, không chỉ giúp học sinh làm quen với cách ra đề mới mà còn tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Đây chính là công cụ hỗ trợ đắc lực để học sinh lớp 11 nâng cao phản xạ và đạt điểm số cao trong các kỳ kiểm tra quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?
A. Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
B. Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
C. Máu và dịch mô.
D. Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
Câu 2. Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây?
A. Nút xoang nhĩ $\rightarrow$ mạng Purkinje $\rightarrow$ nút nhĩ thất $\rightarrow$ bó His.
B. Nút xoang nhĩ $\rightarrow$ bó His $\rightarrow$ nút nhĩ thất $\rightarrow$ mạng Purkinje.
C. Nút xoang nhĩ $\rightarrow$ nút nhĩ thất $\rightarrow$ bó His $\rightarrow$ mạng Purkinje.
D. Nút xoang nhĩ $\rightarrow$ nút nhĩ thất $\rightarrow$ mạng Purkinje $\rightarrow$ bó His.
Câu 3. Nhóm sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quá trình quang hợp?
A. Clorophill b.
B. Clorophill a.
C. Carotenoid.
D. Clorophill a, b.
Câu 4. Hô hấp ở thực vật là
A. quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản ($CO_{2}$ và $H_{2}O$), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.
B. quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản ($CO_{2}$ và $H_{2}O$), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản ($CO_{2}$ và $H_{2}O$), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
D. quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản ($CO_{2}$ và $H_{2}O$), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.
Câu 5. Khả năng cơ thể sinh vật chống lại các tác nhân gây bệnh, giữ cho cơ thể được khỏe mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật là
A. miễn dịch dịch thể.
B. miễn dịch không đặc hiệu.
C. hệ miễn dịch.
D. miễn dịch tế bào.
Câu 6. Dinh dưỡng ở thực vật là
A. quá trình hấp thụ tất cả các chất dinh dưỡng mà cây lấy được.
B. quá trình chuyển hoá năng lượng trong cơ thể thực vật để duy trì sự sống.
C. quá trình hấp thụ và sử dụng chất dinh dưỡng trong cây.
D. quá trình sử dụng các chất dinh dưỡng mà rễ cây hấp thụ được.
Câu 7. Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
A. qua mạch gỗ.
B. từ mạch gỗ sang mạch rây.
C. từ mạch rây sang mạch gỗ.
D. qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
Câu 8. Ý nào sau đâu không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật?
A. Khả năng hoạt động giảm dần theo thời gian.
B. Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể.
C. Thải các chất ra môi trường.
D. Biến đổi các chất và chuyển hoá năng lượng.
Câu 9. Cơ quan nào trong số sau tham gia vào điều hòa cân bằng nội môi bằng cách điều hoà muối và nước trong cơ thể?
A. Thận.
B. Gan.
C. Phổi.
D. Tim.
Câu 10. Quang hợp ở thực vật là
A. quá trình thực vật hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp chất hữu cơ ($C_{6}H_{12}O_{6}$) từ $O_{2}$ và $H_{2}O$ đồng thời giải phóng $CO_{2}$.
B. quá trình thực vật hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp chất hữu cơ ($C_{6}H_{12}O_{6}$) từ $CO_{2}$ và $H_{2}O$ đồng thời giải phóng $O_{2}$.
C. quá trình thực vật hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ ($C_{6}H_{12}O_{6}$) từ $O_{2}$ và $H_{2}O$ đồng thời giải phóng $CO_{2}$.
D. quá trình thực vật hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ ($C_{6}H_{12}O_{6}$) từ $CO_{2}$ và $H_{2}O$ đồng thời giải phóng $O_{2}$.
Câu 11. Phương thức sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ sinh vật dị dưỡng khác để tiến hành trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là phương thức
A. quang tự dưỡng.
B. tự dưỡng.
C. hoá tự dưỡng.
D. dị dưỡng.
Câu 12. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người?
I. Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản.
II. Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi.
III. Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp.
IV. Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên.
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Hình minh họa quá trình hô hấp ở động vật sau đây:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
a) Mô tả hô hấp bằng da ở động vật có xương sống. __________
b) Bề mặt hô hấp có nhiều mạch máu và ẩm ướt. __________
c) Khí $O_{2}$ và $CO_{2}$ được trao đổi trực tiếp qua bề mặt cơ thể ẩm ướt. __________
d) Thải $O_{2}$ sinh ra từ quá trình chuyển hóa trong tế bào ra môi trường, đảm bảo cân bằng nội môi. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) Chuỗi chuyền electron hô hấp diễn ra ở màng trong ty thể, tạo ra lactic acid hoặc rượu ethanol. __________
b) Hô hấp quá trình phân giải các hợp chất vô cơ đơn giản thành các chất hữu cơ phức tạp đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt. __________
c) Giai đoạn đường phân xảy ra tế bào chất của tế bào. __________
d) Chu trình Krebs diễn ra nhiều phản ứng biến đổi từ Acetyl-CoA thành $CO_{2}$, ATP, NADH, $FADH_{2}$ và sản phẩm trung gian khác. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) Tổng tiết diện mạch nhỏ, chênh lệch huyết áp lớn, máu sẽ chảy chậm. __________
b) Hệ mạch gồm các động mạch, tĩnh mạch nối với nhau thông qua các mao mạch. __________
c) Càng xa tim, huyết áp càng tăng, nên huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch chủ. __________
d) Tim có vách ngăn để chia tim làm hai nửa, mỗi nửa chia làm hai phần gồm tâm nhĩ ở trên và tâm thất ở dưới. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Khi nói đến biện pháp bảo vệ thận cho cơ thể tốt. Có bao nhiêu biện pháp sau đây đúng?
(1) Ăn nhiều muối để điều hòa áp suất thẩm thấu tốt hơn.
(2) Không lạm dụng các loại thuốc.
(3) Kiểm soát hàm lượng đường, cholesterol…trong máu.
(4) Hạn chế uống nước.
Đáp án: __________
Câu 2. Khi tìm hiểu về bệnh hô hấp do thuốc lá. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Chứa nhiều chất gây tác động xấu đến đường hô hấp như nicotine, CO, Tar (Hắc ín),…
(2) Chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đối với những người sử dụng thuốc lá.
(3) Là tác nhân sinh học gây ra các bệnh về hô hấp như viêm khí quản, phế quản, ung thư phổi…
(4) Các chất chứa trong khói thuốc lá là các chất không có khả năng gây nghiện.
Đáp án: __________
Câu 3. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người?
(1) Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
(2) Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
(3) Yếu tố di truyền: đột biến gene, đột biến NST gây bạch tạng, mù màu,…
(4) Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, tetrodoxin trong cá nóc,…
Đáp án: __________
Câu 4. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về vai trò quang hợp đối với cây và đối với sinh giới?
(1) Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất.
(2) Quang hợp hấp thu oxygen và thải $CO_{2}$ nhằm cân bằng lượng khí trong môi trường.
(3) Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
(4) Sản phẩm của quá trình quang hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng…
Đáp án: __________
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Câu 1.(1,5 điểm)
a. Trình bày quá trình dinh dưỡng của động vật.
b. Hãy giải thích vai trò của thực phẩm sạch đối với đời sống con người.
Câu 2.(1,5 điểm)
a. Trình bày khái quát hệ vận chuyển trong cơ thể động vật bậc cao.
b. Phân biệt hệ tuần hoàn kín và tuần hoàn hở ở động vật.
