Đề thi thử Sinh Học THPT 2026 – Sở GDĐT Bắc Ninh

Năm thi: 2026
Môn học: Sinh Học
Trường: SỞ GDĐT Bắc Ninh
Người ra đề: SỞ GDĐT Bắc Ninh
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề thi thử
Độ khó: Dễ -Khó
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh Học
Trường: SỞ GDĐT Bắc Ninh
Người ra đề: SỞ GDĐT Bắc Ninh
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề thi thử
Độ khó: Dễ -Khó
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Làm bài thi

Đề Thi Thử Sinh Học THPT 2026 – Sở GDĐT Bắc Ninh là tài liệu ôn luyện thuộc môn Sinh Học dành cho học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là đề thi Đại học được xây dựng theo định hướng cấu trúc đề minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp học sinh củng cố các chuyên đề trọng tâm như di truyền học, tiến hóa, sinh thái học và cơ chế di truyền – biến dị. Đề thi được biên soạn bởi cô Nguyễn Thị Thu Trang – giáo viên Sinh Học tại Trường THPT Chuyên Bắc Ninh (Bắc Ninh) vào năm 2025, với hệ thống câu hỏi bám sát chương trình học và xu hướng ra đề hiện nay.

Đề Thi Thử Sinh Học THPT mang đến hệ thống câu hỏi được phân loại từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng phân tích dữ liệu sinh học, ghi nhớ kiến thức và xử lý câu hỏi trắc nghiệm trong thời gian giới hạn. Nội dung đề tập trung vào những kiến thức trọng tâm của chương trình Sinh Học lớp 12, đồng thời hỗ trợ học sinh làm quen với các dạng bài thường gặp trong kỳ thi tốt nghiệp. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh có thể xem đáp án chi tiết, theo dõi kết quả và cải thiện kỹ năng làm bài thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình thi chuyển cấp.

ĐỀ THI

Link PDF (GỒM ĐỀ THI, ĐÁP ÁN): 
Tải đề thi tại đây

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào?
(Hình vẽ cho thấy một đoạn DNA: 3′-ATGAG TCC-5′ / 5′-TACTC AGG-3′ biến đổi thành 3′-ATGAG TCCA-5′ / 5′-TACTC AGGT-3′)
A. Mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
B. Thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
C. Thêm một cặp nucleotide.
D. Mất một cặp nucleotide.

Câu 2: Màu sắc của hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội hoàn toàn so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa xanh thụ phấn cho cây hoa vàng được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A. 100% hoa xanh.
B. 75% hoa vàng : 25% hoa xanh.
C. 100% hoa vàng.
D. trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.

Câu 3: Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong y học?
A. Đề xuất biện pháp phòng và điều trị bệnh di truyền.
B. Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.
C. Nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các gene.
D. Giám định mối quan hệ huyết thống giữa thân nhân.

Câu 4: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mỗi chromatid có đường kính khoảng bao nhiêu?
A. 30 nm.
B. 700 nm.
C. 1400 nm.
D. 300 nm.

Câu 5: Trong công nghệ gene, người ta sử dụng loại enzyme nào sau đây để nối các đoạn DNA với nhau để tạo ra DNA tái tổ hợp?
A. Restrictase.
B. Ligase.
C. Protease.
D. Polymerase.

Câu 6: Ở hình sau đây, tên gọi của quá trình số (3) là
(Sơ đồ: 1 -> DNA -> (2) -> mRNA -> (4) -> Polypeptide; mũi tên số 3 từ mRNA quay ngược về DNA)
A. Phiên mã ngược.
B. Tái bản DNA.
C. Phiên mã.
D. Dịch mã.

Câu 7: Xét một cặp nhiễm sắc thể trong cơ thể sinh vật lưỡng bội có các cặp gene Mm, Nn, Oo và Pp. Một nhiễm sắc thể mang các allele MNOP và nhiễm sắc thể còn lại mang các allele mnop. Nếu tái tổ hợp di truyền xảy ra ở đoạn giữa của các gene M và N thì kiểu gene của 2 giao tử được tạo ra bởi sự trao đổi chéo này lần lượt là
A. MNop và mnOP.
B. MNOp và mnoP.
C. mNOP và Mnop.
D. MNoP và mnOp.

Câu 8: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Có bốn quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gene trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau:

Quần thể Quần thể 1 Quần thể 2 Quần thể 3 Quần thể 4
Tỉ lệ kiểu hình lặn 64% 6,25% 9% 25%

Trong các quần thể trên, quần thể nào có tần số kiểu gene dị hợp tử thấp nhất?
A. Quần thể 1.
B. Quần thể 2.
C. Quần thể 4.
D. Quần thể 3.

Câu 9: Khi nói về quang hợp, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Quang hợp sử dụng nước và

O2O_2

làm nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp cung cấp chất hữu cơ làm thức ăn cho các sinh vật trên Trái Đất.
C. Trong quang hợp, quang năng được chuyển hóa thành hóa năng trong các hợp chất hữu cơ.
D. Quang hợp giải phóng

O2O_2

và hấp thụ

CO2CO_2

giúp điều hoà không khí.

 

Câu 10: Ở thực vật, bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ chuyển hoá năng lượng trong tế bào?
A. Lục lạp.
B. Ribosome.
C. Không bào.
D. Lưới nội chất.

Câu 11: Ở thực vật trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
A. Thân.
B. Rễ.
C. Lá.
D. Hoa.

Câu 12: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gồm các dạng phổ biến là
A. mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
B. mất đoạn, thêm đoạn và lặp đoạn.
C. đột biến dị đa bội và tự đa bội.
D. thêm đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.

Câu 13: Mendel đã tiến hành bảy phép lai một tính trạng với bảy tính trạng ở cây đậu Hà Lan là màu hoa, hình dạng hạt, chiều cao cây, màu hạt, hình dạng quả, màu quả và vị trí hoa trên cây. Mỗi tính trạng đều có hai đặc tính khác biệt nhau. Thí nghiệm nào sau đây không đúng với cách bố trí thí nghiệm của Mendel?
A. Cây hạt vỏ nhăn x Cây hạt xanh.
B. Cây hạt vàng x Cây hạt xanh.
C. Cây hoa tím x Cây hoa trắng.
D. Cây thân cao x Cây thân thấp.

Câu 14: Enzyme nào sau đây có tác dụng nối các đoạn Okazaki thành mạch polynucleotide hoàn chỉnh?
A. RNA polymerase.
B. DNA ligase.
C. RNA synthetase.
D. DNA polymerase.

Câu 15: Sinh vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là ZW, giới đực là ZZ?
A. Châu chấu.
B. Ruồi giấm.
C. Chim bồ câu.
D. Sư tử.

Câu 16: Cấu trúc nào sau đây quy định hình dạng tế bào vi khuẩn?
A. Ribosome.
B. Màng tế bào.
C. Vỏ nhầy.
D. Thành tế bào.

Câu 17: Một trong những kĩ thuật được xem là giải pháp tiềm năng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người là dùng virus làm vector để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi chức năng cho gene bệnh, kĩ thuật này được gọi là liệu pháp gene. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về liệu pháp gene?
(1) Liệu pháp gene có thể được tiến hành ở tế bào sinh dục, tế bào gốc nhưng được tái lập trình thành tế bào soma.
(2) Việc chuyển gene ở tế bào soma có thể gây nguy hiểm cho thế hệ sau nên hiện nay liệu pháp gene chỉ mới được tiến hành ở tế bào sinh dục.
(3) Trong liệu pháp gene, việc sử dụng virus làm vector chuyển gene đảm bảo sự xâm nhập đúng vật chủ và khi xâm nhập, chúng sẽ mang theo nucleic acid (gene cần chuyển) vào trong tế bào nhận.
(4) Người ta sử dụng liệu pháp gene miễn dịch để thay đổi gene của các tế bào hồng cầu để các tế bào này có khả năng tìm kiếm và tiêu diệt các tế bào ung thư.
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.

Câu 18: Cùng một kiểu gene nhưng trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho ra những kiểu hình khác nhau gọi là
A. biến dị di truyền.
B. đột biến gene.
C. thường biến.
D. đột biến nhiễm sắc thể.


PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Ở một loài động vật, khi cho cá thể lông đen, chân cao giao phối với cá thể lông xám, chân cao (P), thu được F1 có tỉ lệ: 45% cá thể lông đen, chân cao : 5% cá thể lông đen, chân thấp : 21% cá thể lông xám, chân cao : 4% cá thể lông xám, chân thấp : 9% cá thể lông trắng, chân cao : 16% cá thể lông trắng, chân thấp. Biết rằng mỗi tính trạng do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, các allele trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; nếu có hoán vị gene thì tần số hoán vị ở 2 giới là như nhau.
a) Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.
b) Cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ F1 có 4 kiểu gene quy định.
c) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông trắng, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể không thuần chủng là 8/9.
d) Nếu cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích thì đời con sẽ có 10% cá thể lông trắng, chân cao.

Câu 2: Để nghiên cứu tác động của 2 loại thuốc mới (thuốc X và Y) lên bệnh nhân nhiễm virus SARS-CoV-2, người ta tiến hành thử nghiệm trên tế bào người nuôi cấy invitro. Hàm lượng mRNA và protein virus lần lượt được mô tả trong biểu đồ 1, 2. Biết rằng điều kiện thí nghiệm như nhau.
(Biểu đồ 1: Hàm lượng mRNA; Biểu đồ 2: Hàm lượng protein)
a) Thuốc X có tác động làm giảm lượng mRNA và protein virus so với mẫu đối chứng.
b) Thuốc Y làm giảm lượng mRNA virus nhưng không ảnh hưởng đến lượng protein virus.
c) Trong lâm sàng, phối hợp thuốc X và Y có thể làm virus tăng nhanh vì cả hai thuốc đều làm tăng mạnh quá trình phiên mã và dịch mã của virus.
d) Nếu virus bị đột biến làm giảm khả năng gắn với thuốc Y, thì khi sử dụng thuốc Y, biểu đồ có thể cho thấy hàm lượng mRNA giữ nguyên nhưng hàm lượng protein tăng trở lại.

Câu 3: Một nghiên cứu tại New Zealand đã khảo sát tỉ lệ phụ nữ mắc bệnh đau tim ở các độ tuổi khác nhau, xét theo tình trạng sức khỏe (bị bệnh tiểu đường hoặc không bị bệnh tiểu đường) và thói quen (không hút thuốc lá hoặc có hút thuốc lá). Kết quả thống kê thể hiện sự khác biệt về nguy cơ mắc bệnh giữa các nhóm đối tượng, giúp làm rõ mối quan hệ giữa tuổi tác, thói quen sinh hoạt và tình trạng bệnh lý đối với bệnh tim mạch ở phụ nữ.

Tình trạng sử dụng thuốc lá 40 tuổi (Không bị tiểu đường / Bị tiểu đường) 50 tuổi (Không bị tiểu đường / Bị tiểu đường) 60 tuổi (Không bị tiểu đường / Bị tiểu đường) 70 tuổi (Không bị tiểu đường / Bị tiểu đường)
Không hút thuốc lá 1 / 3 3 / 7 5 / 12 7 / 23
Có hút thuốc lá 4 / 7 6 / 13 12 / 22 15 / 33

a) Một phụ nữ 40 tuổi mắc bệnh tiểu đường nhưng không hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh đau tim cao hơn một phụ nữ 60 tuổi không bị tiểu đường nhưng có hút thuốc lá.
b) Đau tim xảy ra khi mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn, trong đó xơ vữa động mạch do tiểu đường và huyết khối do hút thuốc lá đều là các cơ chế quan trọng dẫn đến tình trạng này.
c) Tập thể dục thường xuyên và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở phụ nữ cao tuổi.
d) Tỉ lệ phụ nữ mắc bệnh đau tim bị tiểu đường và không hút thuốc lá luôn thấp hơn so với không bị tiểu đường và có hút thuốc lá.

Câu 4: Ở một loài thực vật, cho cây thân cao (P) tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp. Cho toàn bộ các cây thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra và số cây con sinh ra ở các phép lai bằng nhau.
a) Cơ thể ở thế hệ P mang hai cặp gene dị hợp.
b) Ở F2 có tất cả 5 loại kiểu gene.
c) Số cây thân thấp ở F2 chiếm tỉ lệ 37,5%.
d) Tỉ lệ cây mang hai cặp gene đồng hợp lặn ở F2 là 1/9.


PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Ở một loài thực vật lưỡng tính, tính trạng màu hoa do 1 gene gồm 4 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:

  • Phép lai 1: Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng.

  • Phép lai 2: Cho cây hoa vàng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa vàng.
    Cho biết không xảy ra đột biến. Nếu chọn các cây F1 trong phép lai 1 làm bố, các cây F1 trong phép lai 2 làm mẹ thì khi cho các cây F1 ở hai phép lai trên lần lượt lai với nhau thì có bao nhiêu phép lai cho F2 xuất hiện kiểu hình cây hoa hồng với tỉ lệ là 25%?

Câu 2: Một học sinh tiến hành gieo hạt cải và thống kê số lượng cây con với các kiểu hình khác nhau về màu thân sau 10 ngày gieo hạt, thu được kết quả ở bảng dưới đây. Biết rằng, màu thân cải do một gene có 2 allele quy định, allele B quy định thân màu tím đậm trội không hoàn toàn so với allele b quy định thân màu xanh, kiểu gene Bb quy định kiểu hình thân tím nhạt. Hãy xác định tần số allele b trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Kiểu hình màu thân Tím đậm Tím nhạt Xanh
Số lượng 55 150 44

Câu 3: Ở người, allele A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với allele a quy định không có kháng nguyên Xg; allele B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele b quy định bệnh da vảy. Hai gene này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau 10 cM. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Trong quần thể, ở nữ giới có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai tính trạng này?

Câu 4: Giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:

Chủng 1 R⁺ P⁻ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺ Chủng 3 R⁺ P⁻ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺ / R⁻ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺
Chủng 2 R⁻ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺ Chủng 4 R⁺ P⁻ O⁻ Z⁺ Y⁺ A⁺ / R⁺ P⁺ O⁺ Z⁻ Y⁺ A⁺

Biết các ký hiệu R: lacI; P: vùng P; O: vùng O; Z, Y, A lần lượt là các gene lacZ, lacY và lacA. Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene hoặc thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene hoặc thành phần bị đột biến mất chức năng. Trong môi trường có đường lactose, những chủng nào có thể tạo ra sản phẩm

β\beta

-galactosidase (Viết liền các số theo thứ tự từ bé đến lớn)?

 

Câu 5: Hình bên cho thấy các loại giao tử chứa nhiễm sắc thể (NST) 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). Loại giao tử số mấy trong hình kết hợp với giao tử đực bình thường tạo thành hợp tử dạng thể một ở cặp NST 14 và không chứa đột biến chuyển đoạn?
(Hình vẽ sơ đồ giảm phân với 6 loại giao tử)

Câu 6: Xét hệ gene trong nhân ở một loài động vật. Bảng dưới đây minh họa một chuỗi polynucleotide của một gene mã hóa cho chuỗi polypeptide có trình tự amino acid là MATE (mỗi chữ cái là 1 loại amino acid), các nucleotide từ số 1 đến số 5 chưa xác định. Một đột biến mất một cặp nucleotide đã làm thay đổi chuỗi polypeptide thành MATEK. Chuỗi polynucleotide ban đầu và chuỗi polynucleotide sau đột biến đều bắt đầu bằng bộ ba mở đầu và kết thúc bằng bộ ba kết thúc.

Chuỗi polypeptide M A T E (STOP)
Chuỗi polynucleotide A T G G C T A C T G A A T 1 2 3 4 G

Có thể xác định chính xác loại nucleotide ở mấy vị trí?


————– HẾT —————
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận