Đề thi thử Sinh học THPT 2026 – Sở GDĐT Thanh Hoá (Lần 1) là học liệu ôn luyện phù hợp với học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026 khi bước vào giai đoạn củng cố kiến thức cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đề thi không chỉ có ý nghĩa như một bài khảo sát năng lực mà còn giúp người học đối chiếu mức độ hiểu bài của mình với yêu cầu của chương trình, từ đó kịp thời bổ sung những phần còn chưa chắc. Với những em đang tìm đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học, đây là nguồn tài liệu hữu ích để luyện lại các chuyên đề trọng tâm như cơ chế di truyền và biến dị, quy luật di truyền, tiến hóa, sinh thái học và các câu hỏi gắn với thực tiễn sinh học. Ở mức độ chuyên sâu hơn, đề còn góp phần rèn kỹ năng đọc dữ kiện, phân tích sơ đồ, xử lý câu hỏi phân hóa và nâng cao độ chính xác khi làm bài, vì vậy cũng có thể xem như một dạng đề trắc nghiệm đại học trong quá trình ôn luyện nâng cao.
Khi luyện tập trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề luyện thi chuyển cấp theo hình thức trực tuyến với trải nghiệm học tập thuận tiện và linh hoạt hơn trong mùa ôn thi năm 2026. Website cho phép người học làm bài nhiều lần, xem đáp án sau khi nộp, theo dõi kết quả của từng lượt luyện tập và từ đó tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân một cách rõ ràng hơn. Riêng với môn Sinh học, hệ thống câu hỏi thường được sắp xếp từ phần kiến thức cơ bản đến các dạng bài vận dụng, giúp học sinh vừa củng cố nền tảng vừa từng bước làm quen với cấu trúc đề thực tế. Đây là cách ôn tập phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn tiết kiệm thời gian, học chủ động và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI:
LINK ĐÁP ÁN + LỜI GIẢI CHI TIẾT:


PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.[BIO] Hệ sinh thái nào sau đây cần phải bổ sung thêm nguồn vật chất để nâng cao hiệu quả sử dụng?
A. Hệ sinh thái nông nghiệp.
B. Hệ sinh thái biển.
C. Hệ sinh thái sông, suối.
D. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
Câu 2.[BIO] Trong trồng trọt, bón phân trong điều kiện thiếu nước nghiêm trọng thì cây không hấp thụ được. Đây là ví dụ về quy luật sinh thái nào?
A. Quy luật tác động tổng hợp.
B. Quy luật giới hạn sinh thái.
C. Quy lực tác động qua lại.
D. Quy luật tác động không đồng đều.
Câu 3.[BIO] Sơ đồ nào ở hình bên mô tả chính xác nhất quá trình giảm phân?
(Hình ảnh mô tả 4 sơ đồ phân bào I, II, III, IV)
A. Sơ đồ III.
B. Sơ đồ II.
C. Sơ đồ I.
D. Sơ đồ IV.
Câu 4.[BIO] Cây tre mọc theo bụi có khả năng chống chịu gió bão tốt hơn sống đơn độc. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào giữa các cá thể trong quần thể?
A. Cộng sinh.
B. Hỗ trợ.
C. Cạnh tranh.
D. Hợp tác.
Câu 5.[BIO] Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau:
Kiểu gene | Thế hệ F1 | Thế hệ F2 | Thế hệ F3 | Thế hệ F4
AA | 0,5 | 0,6 | 0,65 | 0,675
Aa | 0,4 | 0,2 | 0,1 | 0,05
aa | 0,1 | 0,2 | 0,25 | 0,275
Nhân tố nào sau đây gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể trên qua các thế hệ?
A. Giao phối ngẫu nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Đột biến.
D. Phiêu bạt di truyền.
Câu 6.[BIO] Mối quan hệ sinh thái nào dưới đây là quan hệ cạnh tranh?
A. Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh.
B. Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.
C. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá.
D. Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.
Câu 7.[BIO] Hội chứng Kearns-Sayre là một đặc điểm di truyền hiếm gặp do mất khoảng 10.000 nucleotide khỏi DNA ty thể. Hầu hết những người mắc hội chứng này đều có cơ mắt yếu, mí mắt sụp xuống, giảm thị lực và thường có vóc dáng thấp bé. Phả hệ nào sau cho thấy một gia đình bị ảnh hưởng bởi hội chứng Kearns-Sayre rõ ràng nhất (người bị bệnh tô màu đen, người không bị bệnh là không tô) và không có đột biến mới phát sinh?
(Hình ảnh 4 sơ đồ phả hệ 1, 2, 3, 4)
A. Phả hệ 2.
B. Phả hệ 1.
C. Phả hệ 4.
D. Phả hệ 3.
Câu 8.[BIO] Thành tựu nào sau đây có thể là kết quả của phương pháp lai hữu tính?
A. Tạo ra giống cừu Dolly.
B. Tạo ra giống lúa chịu hạn.
C. Tạo ra cây trồng từ mô nuôi cấy.
D. Tạo ra cây trồng biến đổi gene.
Câu 9.[BIO] Hình bên mô tả quá trình dịch mã của mRNA tại hai ribosome R1 và R2. Mỗi ribosome đang dịch chuyển về phía nào trên phân tử mRNA?
(Hình ảnh mô tả mRNA với hai đầu X, Y và 2 ribosome R1, R2)
A. Cả R1 và R2 cùng di chuyển về phía đầu Y.
B. Cả R1 và R2 cùng di chuyển về phía đầu X.
C. R1 di chuyển về phía đầu X, R2 di chuyển về phía đầu Y.
D. Hai ribosome đổi vị trí cho nhau trên phân tử mRNA.
Câu 10.[BIO] Quá trình hô hấp hiếu khí của tế bào thực vật xảy ra mạnh nhất trong trường hợp nào dưới đây?
A. Rễ đang bị ngập úng.
B. Lá đang hóa già.
C. Chồi đang ngủ.
D. Hạt đang nảy mầm.
Câu 11.[BIO] Để xác định quan hệ họ hàng giữa loài người và một số loài linh trưởng, các nhà khoa học đã phân tích một đoạn trình tự nucleotide trên mạch khuôn của một gene mã hoá cấu trúc nhóm enzyme dehydrogenase như trong bảng sau.
Loài sinh vật | Trình tự các nucleotide
(1) Người | CAG – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG
(2) Gorilla | CTG – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT
(3) Đười ươi | TGT – TGT – TGG – GTC – TGT – GAT
(4) Tinh tinh | CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG
Xác định thứ tự các loài thể hiện sự giảm dần mức độ gần gũi về nguồn gốc giữa người với một số loài thuộc bộ Linh trưởng?
A. 1-4-2-3.
B. 1-2-3-4.
C. 1-3-2-4.
D. 1-2-4-3.
Câu 12.[BIO] Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về 1 chuỗi thức ăn?
A. Lúa -> diều hâu -> chuột -> rắn.
B. Lúa -> chuột -> rắn -> diều hâu.
C. Lúa -> chuột -> diều hâu -> rắn.
D. Lúa -> rắn -> chuột -> diều hâu.
Câu 13.[BIO] Loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất trong quần xã được gọi là
A. loài thứ yếu.
B. loài ngẫu nhiên.
C. loài ưu thế.
D. loài chủ chốt.
Câu 14.[BIO] Chuỗi hemoglobin của vượn Gibbon và người khác nhau ba amino acid. Đây là bằng chứng tiến hóa
A. sinh học phân tử.
B. cơ quan tương đồng.
C. cơ quan thoái hóa.
D. tế bào học.
Câu 15.[BIO] Ở thực vật trên cạn, cơ quan nào chuyên hóa với chức năng hút nước?
A. Lá.
B. Hoa.
C. Rễ.
D. Thân.
Câu 16.[BIO] Hình ảnh sau mô tả các bước thí nghiệm chứng minh sự hình thành tinh bột trong quang hợp ở thực vật. Dựa vào hình ảnh, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
(Hình ảnh mô tả các bước thí nghiệm: Để chậu cây trong tối -> Bịt giấy đen 1 phần lá -> Đun sôi cách thủy trong cồn -> Rửa sạch -> Nhúng vào iodine)
I. Phần lá bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine thì không quan sát thấy sự đổi màu.
II. Phần lá bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine có sự đổi màu xanh tím.
III. Đun sôi cách thuỷ trong cồn nhằm mục đích loại bỏ diệp lục trong lá để quan sát thí nghiệm dễ dàng hơn.
IV. Phần lá không bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine có sự đổi màu xanh tím.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 17.[BIO] Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gene liên kết. Số chromatid có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
A. 8.
B. 16.
C. 32.
D. 34.
Câu 18.[BIO] Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Đột biến.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Phiêu bạt di truyền.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.[BIO] Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 40% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 40% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 10% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 10% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến.
a) Lấy ngẫu nhiên một cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%.
b) Đã xảy ra hoán vị gene ở cả giới đực và giới cái với tần số 20%.
c) Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 5%.
d) Các gene quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Câu 2.[BIO] Một quần đảo gồm nhiều đảo lớn nhỏ. Người ta tiến hành thí nghiệm phun thuốc trừ sâu với lượng lớn lên hai đảo A và B (tách biệt hoàn toàn nhau và với đất liền) thuộc quần đảo này để diệt côn trùng trên đảo, sau đó khảo sát sự thay đổi đa dạng loài theo thời gian. Sự phục hồi được minh họa ở bên (đường nét đứt nhạt thể hiện số loài trước thí nghiệm). Cho rằng không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác.
(Hình ảnh đồ thị biểu diễn số lượng loài côn trùng trên đảo A và B theo thời gian)
a) Nếu thay vì loại bỏ côn trùng mà tiến hành loại bỏ bò sát thì kết quả về sự phục hồi giữa 2 đảo A và B khác nhau không đáng kể do bò sát có khả năng phát tán rộng hơn côn trùng.
b) Sau thí nghiệm, lưới thức ăn ở đảo A phức tạp hơn lưới thức ăn ở đảo B.
c) Kết thúc thời gian thí nghiệm, đảo A đã phục hồi số lượng loài về mức ban đầu và đạt trạng thái cân bằng, còn đảo B chưa phục hồi.
d) Tỷ lệ nhập cư, tỷ lệ xuất cư, tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử vong là 4 yếu tố giới hạn số lượng loài trên các đảo để không thể vượt qua số lượng trước khi thí nghiệm.
Câu 3.[BIO] Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại sơ đồ như hình bên.
(Hình ảnh 5 giai đoạn phân bào: a, b, c, d, e)
a) Bộ nhiễm sắc thể của loài này có thể là 2n = 8.
b) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là a -> b -> d -> c -> e.
c) Ở giai đoạn (b) tế bào đang có 8 phân tử DNA thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể.
d) Tế bào được quan sát là tế bào của một loài động vật.
Câu 4.[BIO] Đồ thị hình bên biểu thị về sự biến thiên tiết diện các đoạn mạch và vận tốc máu trong các đoạn mạch của hệ tuần hoàn ở người.
(Hình ảnh đồ thị biểu diễn Tổng tiết diện [1] và Vận tốc máu [2] qua các đoạn mạch [3] Động mạch, [4] Mao mạch, [5] Tĩnh mạch)
a) [1] là biến thiên tổng tiết diện các đoạn mạch, mỗi mao mạch có tiết diện nhỏ hơn tiết diện mỗi động mạch.
b) [2] là biến thiên vận tốc máu các đoạn mạch, vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch.
c) [3] là động mạch từ lớn đến nhỏ, [4] là mao mạch, [5] là tĩnh mạch từ nhỏ đến lớn.
d) Tổng tiết diện mao mạch lớn hơn rất nhiều so với động mạch hoặc tĩnh mạch, nên vận tốc máu trong các mao mạch cũng giảm xuống.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1.[BIO] Một loài ốc, màu sắc vỏ là do sự tương tác giữa sản phẩm của 2 cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập quy định. Sản phẩm của gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc vỏ theo sơ đồ hình bên. Allele a và allele b không tạo được các enzyme tương ứng.
(Sơ đồ: Chất I –(Enzyme A)–> Chất II –(Enzyme B)–> Chất III)
(Ốc vỏ trắng -> Ốc vỏ trắng -> Ốc vỏ nâu)
Theo lí thuyết, các con ốc vỏ trắng của loài này có bao nhiêu kiểu gene?
Câu 2.[BIO] Cho sơ đồ dưới đây minh họa một phần bản đồ di truyền NST giới tính X của ruồi giấm (chữ số chỉ đơn vị của bản đồ di truyền). Tần số trao đổi chéo giữa hai gene w và rb là bao nhiêu %?
(Sơ đồ bản đồ gene: w (mắt trắng) tại vị trí 1,5; rb (mắt hồng ngọc) tại vị trí 7,5; sn (lông xém) tại vị trí 21)
Câu 3.[BIO] Trong một nghiên cứu y học phân tử tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương, các nhà khoa học tiến hành phân tích trình tự chuỗi amino acid đầu mạch beta-hemoglobin của hai nhóm người:
Nhóm 1: Người khỏe mạnh bình thường.
Nhóm 2: Bệnh nhân mắc thiếu máu hồng cầu hình liềm (sickle-cell anemia).
Kết quả phân tích 7 amino acid đầu mạch beta-hemoglobin ở hai nhóm như sau:
Loại hemoglobin | Trình tự 7 amino acid đầu mạch
HbA (bình thường) | Valin – Histidin – Leucin – Threonin – Prolin – Glutamic acid – Glutamic acid
HbS (bệnh nhân) | Valin – Histidin – Leucin – Threonin – Prolin – Valin – Glutamic acid
Chuỗi polypeptide trong phân tử HbS đã bị thay đổi amino acid thứ mấy so với chuỗi polypeptide do gene HbA quy định?
Câu 4.[BIO] Công nghệ sinh thái trồng hoa trên bờ ruộng (mô hình “ruộng lúa, bờ hoa”) nhằm lợi dụng côn trùng có ích để tiêu diệt sâu hại lúa, qua đó giảm bớt việc sử dụng thuốc hóa học trên đồng ruộng. Những giống hoa được chọn trồng thường có màu sắc sặc sỡ và thích nghi tốt trong điều kiện sống ngoài đồng ruộng như: cúc dại, mười giờ, sao nhái, xuyến chi, đậu bắp, … Đặc biệt hoa có nhiều mật và phấn sẽ thu hút được các loài thiên địch như nhiều loài ong kí sinh, bọ rùa, nhện, kiến ba khoang, … đến cư trú và ăn các loại sâu hại lúa như sâu cuốn lá, các loài rệp, rầy,…
Hãy viết liền các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
-
Cơ sở khoa học của mô hình trên là từ hiện tượng khống chế sinh học giữa các loài trong quần xã.
-
Trong quần xã sinh vật đồng ruộng nói trên, mối quan hệ giữa các loài ong kí sinh và cây lúa là quan hệ cộng sinh.
-
Các loài hoa được trồng trong mô hình trên là loài ưu thế của quần xã.
-
Mô hình “ruộng lúa, bờ hoa” đem lại nhiều lợi ích cho con người và không gây mất cân bằng sinh thái.
Câu 5.[BIO] Hai loài ếch báo Rana berlandieri và R. sphenocephala thường có mùa sinh sản không trùng nhau trong khu vực chúng cùng chung sống, nhưng khi sống tách biệt thì hai loài sinh sản vào mùa xuân và mùa thu. Tại khu vực sống gần nhau của cả 2 loài, một ao nước đặc biệt mới hình thành tạo điều kiện cho cá thể hai loại này gặp gỡ nhau, các nhà khoa học đã phát hiện ra có sự xuất hiện của con lai khác loài. Khi nghiên cứu tỉ lệ con non sống sót theo từng giai đoạn trong ao, các nhà khoa học thu được kết quả như sau:
(Hình ảnh 4 biểu đồ hình quạt cho các giai đoạn: Nòng nọc mới nở, Nòng nọc giai đoạn cuối, Ếch mới biến thái, Ếch trưởng thành thể hiện tỷ lệ của R. Berlandieri, R. sphenocephala và Con lai khác loài)
Cho các nhận xét sau:
-
Tỷ lệ các con lai có xu hướng giảm dần ở các giai đoạn phát triển.
-
Cơ chế cách li sinh sản của 2 loài này là cách li sau hợp tử.
-
Khi sống chung trong tự nhiên, hai loài này có xu hướng hạn chế giao phối với nhau bởi sự khác biệt về mùa sinh sản.
-
Theo thời gian trong ao nước này, tỉ lệ nòng nọc mới nở của con lai khác loài có xu hướng gia tăng để bù lại lượng mất đi.
Hãy viết liền các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 6.[BIO] Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gene có 2 allele nằm trên NST thường, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Quần thể | 1 | 2 | 3 | 4
Tỉ lệ kiểu hình trội | 96% | 64% | 75% | 84%
Theo lý thuyết, quần thể nào có tần số kiểu gene dị hợp lớn nhất?
—–HẾT—–
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Giám thị không giải thích gì thêm.
