Đề thi thử Sinh học THPT 2026 – Sở GDĐT Đồng Nai (Lần 1) là tài liệu ôn luyện dành cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, được xây dựng nhằm hỗ trợ quá trình khảo sát chất lượng và chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Việc luyện tập với đề thi này giúp học sinh kiểm tra lại mức độ nắm vững kiến thức, đồng thời xác định rõ những phần còn chưa chắc để điều chỉnh kế hoạch học tập ở giai đoạn then chốt. Với những em đang tìm đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học, đây là nguồn tham khảo phù hợp để ôn lại các chuyên đề quan trọng như cơ chế di truyền và biến dị, quy luật di truyền, tiến hóa, sinh thái học và các câu hỏi gắn với thực tiễn. Ở một khía cạnh khác, đề còn góp phần rèn kỹ năng phân tích dữ kiện, đọc bảng biểu, xử lý sơ đồ và nâng cao độ chính xác khi làm bài, nên cũng có thể xem là một dạng đề trắc nghiệm đại học phục vụ quá trình luyện tập chuyên sâu hơn.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề ôn tập chuyển cấp theo hình thức trực tuyến với trải nghiệm học tập linh hoạt và thuận tiện hơn trong mùa ôn thi năm 2026. Website hỗ trợ làm bài nhiều lần, xem đáp án ngay sau khi hoàn thành, theo dõi kết quả từng lượt luyện đề và từ đó tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân một cách rõ ràng hơn. Riêng với môn Sinh học, hệ thống câu hỏi thường được triển khai theo hướng đi từ kiến thức nền tảng đến các dạng bài vận dụng, giúp học sinh vừa củng cố nội dung trọng tâm vừa dần thích nghi với cấu trúc đề thực tế. Đây là lựa chọn phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn học chủ động, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI:
LINK ĐÁP ÁN + LỜI GIẢI CHI TIẾT:





PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.[BIO] Hình bên mô tả cấu trúc của operon lac theo mô hình của Monod và Jacob. Trong điều kiện có lactose, enzyme RNA polymerase sẽ bám vào vị trí nào để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc?
(Hình ảnh mô tả cấu trúc operon lac với các vùng: Promoter (P), Operator (1), các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA)
A. Cấu trúc (2).
B. Cấu trúc (1).
C. Promoter của lacI.
D. LacZ.
Câu 2.[BIO] Trong tế bào chủ, quá trình nào sau đây giúp HIV tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA hệ gene virus?
A. Tái bản DNA.
B. Dịch mã.
C. Phiên mã.
D. Phiên mã ngược.
Câu 3.[BIO] Khi nghiên cứu về loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos, các nhà khoa học nhận thấy các nhóm chim sẻ có sự khác biệt về hình dạng mỏ, kích thước mỏ, màu sắc lông và hành vi chọn bạn tình. Chim cái có xu hướng chọn bạn tình dựa trên màu sắc lông hoặc âm thanh của tiếng hót. Điều này có thể dẫn đến hình thành loài mới. Đây là một ví dụ về hình thành loài mới do
A. sự khác biệt về hình dạng và kích thước mỏ giữa các nhóm dẫn đến cách li nơi ở.
B. sự phân hoá về màu sắc lông và tiếng hót sẽ tạo ra hai nhóm khác biệt nhau.
C. những nhóm có màu sắc lông sặc sỡ được lựa chọn để giao phối nên có cơ hội phát triển.
D. sự khác biệt trong hành vi chọn bạn tình giữa các nhóm dẫn đến cách li sinh sản.
Câu 4.[BIO] Thành phần nào sau đây được xếp vào nhân tố hữu sinh?
A. Đất.
B. Cây cỏ.
C. Nước.
D. Không khí.
Câu 5.[BIO] Sơ đồ sau mô tả các giai đoạn trong quy trình chuyển gene để tạo giống lúa giàu beta – carotene. Cấu trúc nào đóng vai trò là thể truyền?
(Hình ảnh sơ đồ chuyển gene sử dụng Ti-plasmid và Agrobacterium tumefaciens)
A. Cấu trúc số 1.
B. Cấu trúc số 4.
C. Cấu trúc số 2.
D. Cấu trúc số 3.
Câu 6.[BIO] Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất diễn ra theo trật tự nào sau đây?
A. Tiến hóa hóa học -> tiến hóa sinh học -> tiến hóa tiền sinh học.
B. Tiến hóa hóa học -> tiến hóa tiền sinh học -> tiến hóa sinh học.
C. Tiến hóa tiền sinh học -> tiến hóa hóa học -> tiến hóa sinh học.
D. Tiến hóa hóa học -> tiến hóa tiền sinh học -> tiến hóa sinh học.
Câu 7.[BIO] Chất nào sau đây là nguyên liệu của quá trình quang hợp ở thực vật?
A. C6H12O6.
B. CO2.
C. O2.
D. CO.
Câu 8.[BIO] Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một allele có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Đột biến.
C. Phiêu bạt di truyền.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 9.[BIO] Giống cá chép VHI (Cyprinus carpio L) có thịt thơm ngon, sức sống cao… được tạo ra từ ba giống ban đầu là cá chép Việt Nam, cá chép Hungary nhập nội và cá chép Indonesia nhập nội bằng phương pháp nào?
A. Lai hữu tính.
B. Công nghệ tế bào.
C. Dị đa bội.
D. Công nghệ DNA tái tổ hợp.
Câu 10.[BIO] Cây hoa cẩm tú cầu có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím tùy thuộc vào pH của đất. Hiện tượng này là ví dụ minh họa cho khái niệm nào sau đây?
A. Thường biến.
B. Biến dị tổ hợp.
C. Mức phản ứng.
D. Đột biến.
Câu 11.[BIO] Một loài thực vật, màu sắc hạt do một gene có 2 allele quy định. Allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh. Tần số kiểu hình của ba quần thể (QT1, QT2, QT3) được mô tả ở đồ thị bên. Quần thể nào chắc chắn ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg?
(Đồ thị cột thể hiện tỉ lệ hạt vàng và hạt xanh: QT1 (75% vàng, 25% xanh), QT2 (64% vàng, 36% xanh), QT3 (vàng chiếm đa số, xanh khoảng 25%))
A. Chỉ quần thể 1.
B. Quần thể 1 và quần thể 2.
C. Quần thể 2 và quần thể 3.
D. Chỉ quần thể 2.
Câu 12.[BIO] Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa
A. cơ quan thoái hóa.
B. tế bào học.
C. sinh học phân tử.
D. hóa thạch.
Câu 13.[BIO] Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như bảng bên. Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu cây không bị héo?
| Cây | A | B | C | D |
| :— | :—: | :—: | :—: | :—: |
| Lượng nước hút vào | 25 gam | 31 gam | 34 gam | 30 gam |
| Lượng nước thoát ra | 27 gam | 29 gam | 34 gam | 33 gam |
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 14.[BIO] Ở người, cơ chế gây bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh Phenylketo niệu (PKU) và bạch tạng được mô tả theo hình bên.
Allele A mã hóa enzyme A, allele đột biến a dẫn tới tích lũy phenylalanine không được chuyển hóa gây bệnh PKU. Allele B mã hóa enzyme B, allele đột biến b dẫn tới tyrosine không được chuyển hóa. Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả bệnh PKU, bạch tạng ở người và mã hóa kiểu gene một số người trong phả hệ. Biết các locus 1 và 2 đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và dấu “?” trong bảng mã hóa có nghĩa chưa xác định được allele.
(Sơ đồ phả hệ và bảng mã hóa kiểu gene người 1 đến 9 tại 2 locus)
Theo lý thuyết, xác suất để cặp vợ chồng 6 – 7 sinh được một con trai mắc đồng thời cả hai bệnh và có kiểu gene đồng hợp lặn là bao nhiêu?
A. 1/12.
B. 1/48.
C. 1/96.
D. 1/24.
Câu 15.[BIO] Liệu pháp gene (LentiGlobin) có hiệu quả đáng kể ở bệnh nhân hồng cầu liềm, bằng cách: tiến hành lấy tế bào gốc từ tủy xương của người bệnh. Sau đó, chèn vào một bản sao bình thường của gene hemoglobin bị lỗi. Cuối cùng, các tế bào gốc đã được sửa chữa sẽ được cấy vào cơ thể người bệnh và bắt đầu tạo ra hemoglobin khỏe mạnh. Phát biểu nào sau đây đúng về liệu pháp gene được sử dụng trong trường hợp này?
A. Loại bỏ các sản phẩm dịch mã của gene gây bệnh ra khỏi cơ thể người bệnh.
B. Gây đột biến nhằm biến các gene gây bệnh trong cơ thể người bệnh thành các gene lành.
C. Dùng gene lành để thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người.
D. Đưa các protein ức chế vào trong cơ thể người để các protein này ức chế hoạt động của các gene gây bệnh.
Câu 16.[BIO] Ở đậu Hà Lan có tính tự thụ phấn nghiêm ngặt, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một khu vườn trồng 100 cây đậu Hà Lan, đến khi ra hoa người ta đếm được có 80 cây hoa tím và 20 cây hoa trắng. Sau khi thu hoạch, toàn bộ hạt được đem gieo trồng và đến khi ra hoa người ta thống kê thấy tỉ lệ cây hoa trắng chiếm 25%. Giả sử không xảy ra đột biến và tỉ lệ nảy mầm của các hạt như nhau. Theo lí thuyết, trong số 100 cây ban đầu có bao nhiêu cây hoa tím thuần chủng?
A. 20.
B. 60.
C. 50.
D. 40.
Câu 17.[BIO] Quần thể voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) tại vườn quốc gia Cát Bà tính đến cuối năm 2024 có khoảng 90 cá thể. Thông tin trên thể hiện đặc trưng nào của quần thể?
A. Kích thước quần thể.
B. Nhóm tuổi.
C. Kiểu phân bố.
D. Mật độ cá thể.
Câu 18.[BIO] Hình bên mô tả sinh khối và mức độ ảnh hưởng tới cấu trúc quần xã của 4 loài trong một quần xã (kí hiệu là A, B, C, D). Loài nào có khả năng thay thế nếu loài ưu thế bị biến mất trong quần xã này?
(Biểu đồ thể hiện Mức độ cạnh tranh/ảnh hưởng và Sinh khối. Loài B có sinh khối và ảnh hưởng cao nhất – loài ưu thế. Loài A là loài chủ chốt. Loài C có mức độ ảnh hưởng và sinh khối trung bình)
A. Loài C.
B. Loài A.
C. Loài B.
D. Loài D.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.[BIO] Một bác sĩ nội khoa thực hiện chẩn đoán hình ảnh cho 3 đối tượng: một người có cấu tạo tim bình thường và hai người bệnh (được ký hiệu là người bệnh 1 và người bệnh 2) có những bất thường bẩm sinh về cấu trúc tim. Sơ đồ mô tả cấu tạo tim của họ như sau:
(Hình ảnh sơ đồ tim người bình thường, người bệnh 1 – hở vách liên nhĩ, người bệnh 2 – hẹp eo động mạch chủ)
a) Người bệnh 1 bị dị tật hở vách liên nhĩ, trong khi người bệnh 2 bị hẹp eo động mạch chủ.
b) Ở người bệnh 1, ban đầu lưu lượng máu qua phổi tăng, nhưng về lâu dài có thể giảm do tăng áp lực động mạch phổi.
c) Ở người bệnh 1, nồng độ CO2 trong máu đi vào động mạch phổi cao hơn người bình thường.
d) Người bệnh 2 dễ bị phì đại và suy tim trái nếu bệnh diễn tiến lâu dài.
Câu 2.[BIO] Ở một loài sứa biển (Aequorea victoria), khả năng phát quang (tạo ánh sáng xanh) được quy định bởi hai gene A và B tham gia vào chuỗi phản ứng sinh hóa gồm hai bước:
-
Bước 1: Tiền chất –(Enzyme 1 do gene A quy định)–> sản phẩm trung gian
-
Bước 2: Chất trung gian –(Enzyme 2 do gene B quy định)–> Luciferin (phát sáng)
Một đột biến vô nghĩa UAG xuất hiện ở các gene A và B tạo nên các allele tương ứng là a, b; các cá thể không mang đủ 2 allele trội A và B thì không thực hiện được đầy đủ các phản ứng trên và không có khả năng phát sáng. Một đột biến khác có khả năng khắc phục đột biến vô nghĩa trên các allele a và b, giúp quá trình tổng hợp protein diễn ra bình thường, tạo enzyme có chức năng. Đột biến này do gene S quy định, trong đó SM là allele đột biến trội, S+ là allele ban đầu. Cả hai allele SM và S+ đều không tác động trực tiếp đến các allele A và B ngoài cơ chế trên. Các gene A, B, S nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
a) Cho hai cá thể dị hợp tử về 3 gene A, B, S giao phối với nhau, trong số các cá thể có khả năng phát sáng ở F1, tỉ lệ cá thể mang kiểu gene thuần chủng chiếm khoảng 5/57.
b) Cho cá thể dị hợp 3 cặp gene trên lai với cá thể aabb S+S+, tỉ lệ cá thể con có khả năng phát sáng chiếm 37,5%.
c) Trong quần thể, có 22 loại kiểu gene quy định kiểu hình phát sáng.
d) Hai gene A và B cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng sinh hoá để hình thành tính trạng.
Câu 3.[BIO] Ở cá bảy màu (Poecilia reticulata), đặc điểm màu sắc bên ngoài và thể chất có thể ảnh hưởng tới sự sinh sản thành công của con đực (Hình A). Sự thay đổi màu sắc của cá đực cũng được nghiên cứu khi chuyển từ điều kiện có loài động vật ăn thịt hoạt động mạnh sang điều kiện có loài động vật ăn thịt hoạt động yếu hơn (Hình B).
(Hình A: Biểu đồ tỷ lệ con non (%) theo kiểu màu sắc (Không hấp dẫn/Hấp dẫn) và thể chất (Yếu/Mạnh mẽ). Hình B: Biểu đồ số chấm màu theo điều kiện động vật ăn thịt (Mạnh/Yếu))
a) Khi có loài động vật ăn thịt yếu, khả năng các con đực có nhiều chấm màu sẽ thành đạt sinh sản tốt hơn các con đực ít chấm màu.
b) Khi có loài động vật ăn thịt mạnh thì số cá thể có nhiều chấm màu sẽ bị tiêu diệt nhiều hơn so với khi có loài động vật ăn thịt yếu.
c) Con đực có màu sắc hấp dẫn khả năng sinh sản thành công cao hơn con đực không hấp dẫn.
d) Con đực mạnh mẽ có khả năng sinh sản thành công gần 65%, con đực yếu tỉ lệ thành công là 35%.
Câu 4.[BIO] Vi khuẩn E. coli sinh trưởng trên môi trường có nguồn dinh dưỡng là đường đơn nhanh hơn so với đường đôi. Khi nuôi cấy E. coli trên môi trường chứa hỗn hợp đường glucose và lactose, người ta theo dõi sự biến đổi nồng độ đường glucose, lượng enzyme beta-galactosidase (do gene lacZ tổng hợp) và nồng độ tế bào vi khuẩn trong khoảng thời gian gần 200 phút kể từ thời điểm bắt đầu bổ sung vi khuẩn vào môi trường được thể hiện ở hình bên.
(Đồ thị thể hiện sự thay đổi nồng độ Glucose, enzyme beta-galactosidase và lượng vi khuẩn theo thời gian)
a) Trong thời gian từ bắt đầu nuôi cấy đến gần 100 phút, vi khuẩn sử dụng lactose cho quá trình sinh trưởng.
b) Tại thời điểm 150 phút, nếu bổ sung glucose thì quá trình tổng hợp enzyme beta-galactosidase vẫn không thay đổi.
c) Giai đoạn từ khoảng phút thứ 80 đến phút thứ 100 số lượng tế bào E. coli tăng nhanh.
d) Giả sử thay chủng vi khuẩn E. coli ban đầu bằng chủng E. coli bị đột biến vùng promoter của gene điều hoà thì lượng enzyme beta-galactosidase có thể được tổng hợp ngay cả khi không có lactose.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền/tô kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1.[BIO] Hình vẽ bên mô tả 5 dạng mỏ của 5 loài chim khác nhau sống trong một hệ sinh thái đảo nhỏ có các loài thực vật có hoa trên cạn, thực vật thủy sinh, nhiều loài động vật có vú nhỏ, động vật lưỡng cư, một số loài cây và côn trùng.
| Hình dạng | Dạng 1 | Dạng 2 | Dạng 3 | Dạng 4 | Dạng 5 |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| Mô tả | Mỏ ngắn và dày để làm nứt vỏ hạt | Mỏ cong và sắc nhọn để xé thịt | Mỏ dài và cứng để đục khoét sâu vào thân cây gỗ tìm côn trùng | Mỏ dài và mỏng để thăm dò hoa, tìm mật hoa | Mỏ dài và dẹt dùng để ép các loài động vật và thực vật nhỏ lên khỏi mặt nước |
Nếu môi trường thay đổi làm cho những loài cây khó ra hoa thì loài chim có dạng mỏ số bao nhiêu bị giảm số lượng?
Câu 2.[BIO] Trong nghiên cứu của Correns về sự di truyền màu sắc lá ở cây hoa phấn hay còn gọi là hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa), ông nhận thấy có ba dạng kiểu hình là lá xanh, lá trắng và lá khảm. Trong đó, những cây làm mẹ có lá xanh (hoặc lá trắng) hầu hết cho cây con có lá xanh (hoặc lá trắng); còn những cây làm mẹ có lá khảm thì cho con có cả lá xanh, lá trắng và lá khảm. Điều này được giải thích bởi màu sắc lá do gene ở lục lạp quy định và gene được phân chia không đồng đều khi cây mẹ thực hiện giảm phân. Một học sinh đã tiến hành lại thí nghiệm và thu được kết quả như bảng dưới đây:
| Thế hệ P | Đực Lá trắng (1) | Đực Lá xanh (2) | Đực Lá khảm (3) |
| :— | :— | :— | :— |
| % Lá trắng (4) | 100% Lá trắng | 100% Lá trắng | 100% Lá trắng |
| % Lá khảm (5) | Lá xanh, lá trắng, lá khảm | Lá xanh, lá trắng, lá khảm | 100% Lá khảm |
| % Lá xanh (6) | 100% Lá xanh | 100% Lá xanh | 100% Lá xanh |
Theo lí thuyết, cặp bố mẹ (P) số mấy trong bảng trên cho kết quả kiểu hình ở đời con không đúng theo quy luật di truyền gene ngoài nhân? Hãy viết liền các số tương ứng các đáp án đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 3.[BIO] Trong chọn tạo giống cây trồng, mục tiêu hàng đầu là tạo ra những giống mới không chỉ có năng suất cao, chất lượng tốt mà còn phải có khả năng thích nghi với điều kiện ngoại cảnh bất lợi và chống chịu sâu bệnh. Giống cà chua lai VT5 là sản phẩm của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, được chọn tạo từ tổ hợp lai giữa hai dòng bố mẹ D7 (có đặc điểm quả tròn dài, thịt quả dày) và D15 (quả tròn, nhiều ngăn). Để đánh giá hiệu quả của giống mới này, các nhà khoa học đã tiến hành các thí nghiệm khảo nghiệm tại nhiều địa phương thuộc đồng bằng sông Hồng và trung du miền núi phía Bắc, so sánh trực tiếp với các giống đối chứng phổ biến như Savior và VT3 về khả năng chịu nhiệt cũng như năng suất thực tế. Một trong những ưu điểm quan trọng giúp giống VT5 có thể mở rộng diện tích trồng trong vụ xuân hè là khả năng chịu nóng. Dựa vào kết quả khảo nghiệm tại bảng sau, ở điều kiện nhiệt độ cực đoan 36,7 độ C, tỷ lệ đậu quả của giống VT5 đã đạt mức chênh lệch bao nhiêu phần trăm (%) so với giống đối chứng Savior?
| Tên dòng | Nhiệt độ thời điểm lấy mẫu (độ C) | Tỉ lệ đậu quả (%) |
| :— | :—: | :—: |
| VC3 | 36,7 | 24,9 |
| VT5 | 36,7 | 52,2 |
| VT8 | 36,7 | 41,2 |
| VT3 | 36,7 | 46,2 |
| Savior | 36,7 | 50,6 |
Câu 4.[BIO] Hình vẽ bên cho thấy một tháp sinh thái của 4 loài đại diện cho 1 chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái. Nếu loài 3 bị loại bỏ hoàn toàn khỏi hệ sinh thái thì số lượng của loài nào dự đoán sẽ tăng?
(Hình ảnh tháp sinh thái với các bậc từ dưới lên: 1, 2, 3, 4)
Câu 5.[BIO] Một gene có các nucleotide ở các mạch đơn thể hiện ở bảng sau. Biết tổng tỷ lệ các loại nucleotide ở mỗi mạch đơn là 1,00. Dấu “-” thể hiện chưa xác định được số liệu.
| | A | T | G | C |
| :— | :—: | :—: | :—: | :—: |
| Mạch 1 | 0,26 | 0,14 | – | – |
| Mạch 2 | – | – | 0,24 | – |
Theo lí thuyết, số nucleotide loại G mạch 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 6.[BIO] Theo dõi quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở một loài động vật, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả ở hình bên. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Ngoài các sự kiện được mô tả trong hình thì các sự kiện khác diễn ra bình thường. Nếu tinh trùng được tạo ra từ tế bào 1 kết hợp với giao tử cái bình thường thì sẽ tạo thành hợp tử có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
(Hình ảnh mô tả tế bào sinh tinh lưỡng bội (2n) giảm phân tạo ra Tế bào 1 và Tế bào 2 với sự không phân ly hoặc tổ hợp khác thường của các NST mang gene A, a, B, b, D, d)
—— HẾT ——
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
– Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Đăng ký ngay combo 3 khoá học ôn thi TN THPT môn sinh học chỉ với 999K
Liên hệ anh Chiến BIO: 0393485633
